vanban.org

Bản án 50/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích A về việc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phương-Linh"
  • Tòa quyết gì? ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
  • Căn cứ chính? Điều 08 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 50/2018/HNGĐ-ST
Ngày 28-11-2018
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Phú Vinh

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Kha

2. Ông Đào Xuân Nhi

- Thư ký ghi biên bản phiên Tòa: Ông Hoàng Hữu Bình – Thư ký Tòa án

Trong ngày 28 tháng 11 năm 2018, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân

thị xã Đồng Xoài mở phiên Tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình

thụ lý số 351/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018 về “Tranh chấp ly

hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/QĐXX-ST ngày 26 tháng10 năm

2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2018/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 11

năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích A – SN: 1996. (Có đơn xin vắng)

Trú tại: Số 132, ấp BX, xã TP, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Lê Duy B – SN: 1982. (Vắng mặt không có lý do)

Trú tại: Khu phố PM, phường TP, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

NHẬN THẤY:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 6 năm 2018 và quá trình giải quyết

vụ án bà Nguyễn Thị Bích A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B tự nguyện chung sống với nhau từ

năm 2017, có làm thủ tục đăng ký kết theo quy định của pháp luật tại UBND xã

TP, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh

mâu thuẫn, lý do mâu thuẫn là tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống,

không thống nhất được mọi việc trong gia đình vợ chồng hay cải nhau, ông B

không quan tâm đến bà A, cũng vì vậy mà tình cảm vợ chồng ngày càng xa

cách, bà và ông B đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được,

ông bà đã sống ly thân với nhau từ tháng 02 năm 2018 cho đến nay.

Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, bà A yêu cầu được ly hôn với ông B.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Ông Lê Duy B vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không

có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu đầy đủ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án

được thẩm tra tại phiên tòa, Toà án nhận định:

. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền của Toà án: Đây là vụ án

“Tranh chấp về ly hôn” do bà Nguyễn Thị Bích A đứng đơn khởi kiện, bị đơn ông Lê Duy B trú tại khu phố PM, phường TP, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn và bị đơn; Đối

với nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích A có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Lê Duy B vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng hợp lệ nên xem như ông B từ bỏ quyền và lợi ích hợp pháp của mình tại Tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà A, ông B theo thủ tục chung.

. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của bà A và những tài

liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định bà A và ông B kết hôn năm 2017 tại Uỷ ban nhân dân xã TP, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa bà A và ông B là hôn nhân hợp pháp.

. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông B; Bà A trình bày thời gian

đầu bà và ông B chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, lý do mâu thuẫn là tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không thống nhất được mọi việc trong gia đình vợ chồng hay cải nhau, ông B không quan tâm đến bà A cũng vì vậy mà tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, bà và ông B đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được. Bà và ông B đã sống ly thân với nhau từ tháng 02 năm 2018 cho đến nay. Đối với ông B vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không gửi ý kiến của mình cho Tòa án nên Toà án căn cứ các chứng cứ do bà A cung cấp, trình bày để giải quyết vụ án. Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án, tòa đã tiến hành mở nhiều phiên hòa giải để hòa giải cho bà A, ông B nhưng ông B vẫn vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn giữa bà A và ông B là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không được duy trì nên Hội đồng xét xử chấp

nhận yêu cầu xin ly hôn của bà A.

. Về con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên

không xem xét.

. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án

giải quyết nên không xem xét.

. Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích A phải chịu 300.000

đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 147, Điều

Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 08, Điều 09 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích A về việc

“tranh chấp ly hôn”

2. Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích A được ly hôn với ông Lê

Duy B (Bà A và ông B kết hôn ngày 27/10/2017 theo Giấy đăng ký kết hôn của Uỷ

ban nhân dân xã TP, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước).

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích A phải chịu

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí

đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000516 ngày

14/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài; Bà A đã nộp đủ án

phí.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong

thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo

quy định của pháp luật.

Cỡ chữ