vanban.org

Bản án 50/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Nguyễn Thị Quỳnh T về tranh chấp “Ly hôn” đối với ông Đàm Văn H.

Về quan hệ hôn nhân: Xử: Cho bà Nguyễn Thị Quỳnh T được ly hôn ông Đàm Văn H. Về con chung: Giao hai con là Đàm Thuận N, sinh ngày 31/7/2006 và Đàm Minh N, sinh ngày 13/6/2013 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Buộc ông Đàm Văn H cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi th ng 2.000.000đ (hai tri u đồng) mỗi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị Quỳnh T - Đàm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Nguyễn Thị Quỳnh T về tranh chấp “Ly hôn” đối với ông Đàm Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THANH KHÊ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2018/HNGĐ-ST
Ngày 25 tháng 9 năm 2018
V/v tranh chấp: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lƣu Thị Hằng

- Các hội thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn Văn Tuân

+ Ông Nguyễn Thế Quyết

- Thư ký phiên toà: Ông Trịnh Đức Thiện – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Đ i di n Vi n i m s t nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên t a: ng Nguyễn Tiến Bách - Ki m s t viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê xét xử sơ thẩm công hai vụ n thụ lý số 172/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2018, về tranh chấp "Ly hôn" theo quyết định đưa vụ n ra xét xử số 172/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên t a số 172/2018/QĐST-HNGĐ ngày 28/8/2018, giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm 1983. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Đàm Văn H, sinh năm 1980; Vắng mặt.

Cùng địa chỉ t i: Nhà số K584/12 đường V, phường H, quận K, thành phố Đà Nẵng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nội dung yêu cầu hởi i n của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Quỳnh T như sau:

Bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Đàm Văn H xây dựng gia đình vào năm 2004, có đăng ý ết hôn vào ngày 14/9/2004 (Số 199; Quyển số 02) t i Ủy ban nhân dân phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguy n. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 2014 thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình, quan đi m sống hông hợp, vợ chồng thường xuyên xảy ra bất đồng, hông tìm được tiếng nói chung, ảnh hưởng đến con c i. Nay bà T x c định tình cảm vợ chồng hông c n nên yêu cầu T a n giải quyết cho bà được ly hôn với với ông Đàm Văn H.

Về con chung: Bà T x c định có 02 con chung là Đàm Thuận N, sinh ngày 31/7/2006 và Đàm Minh N, sinh ngày 13/6/2013. Ly hôn, bà T có nguy n vọng được nuôi hai người con chung và yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000đ (hai tri u đồng) cho đến hi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T x c định hông có.

T i bản tự hai và biên bản h a giải bị đơn là ông Đàm Văn H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông H thống nhất với lời trình bày của bà T về thời gian và điều i n ết hôn. Trong qu trình chung sống, vợ chồng có ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông H đôi lúc có ăn nhậu vì chưa tìm được công ăn vi c làm ổn định, ông mong muốn vợ chồng đoàn tụ.

Về con chung: ông H thống nhất với lời trình bày của bà T là vợ chồng có 02 người con chung là Đàm Thuận N, sinh ngày 31/7/2006 và Đàm Minh N, sinh ngày 13/6/2013. Vì ông muốn đoàn tụ nên ông hông có ý iến gì về con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông H x c định hông có.

T i phiên t a đ i di n Vi n i m s t nhân dân quận Thanh Khê ph t bi u quan đi m về vi c tuân theo ph p luật trong tố tụng dân sự, từ hi thụ lý vụ n cho đến hi có quyết định đưa vụ n ra xét xử cũng như t i phiên t a Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ n theo Bộ luật tố tụng dân sự, đồng thời đề nghị HĐXX p dụng hoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Nguyễn Thị Quỳnh T về vi c xin ly hôn đối với ông Đàm Văn H.

Về con chung: Bà T và ông H có 02 người con là Đàm Thuận N, sinh ngày 31/7/2006 và Đàm Minh N, sinh ngày 13/6/2013. Ly hôn, bà T có nguy n vọng được nuôi hai con chung và yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi hai con mỗi th ng 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến hi c c con đủ 18 tuổi. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về vi c giao cả hai con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và buộc ông H cấp dưỡng nuôi hai con mỗi th ng 2.000.000 đồng là phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tài sản chung, nợ chung bà T và ông H x c định hông có nên Vi n i m s t hông đề cập.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện VKS nhân dân quận Thanh Khê phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: T a n nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã tri u tập hợp l nhiều lần đối với bị đơn là ông Đàm Văn H đ tham gia giải quyết vụ n cũng như tri u tập tham gia phiên toà đến lần thứ hai nhưng ông H vẫn vắng mặt hông có lý do nên căn cứ vào đi m b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, T a n tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Đàm Văn H xây dựng gia đình vào năm 2004, có đăng ý ết hôn t i Ủy ban nhân dân phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Đây là hôn nhân hợp ph p nên được ph p luật công nhận và bảo v .

Qu trình chung sống, vợ chồng ph t sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do hông hợp nhau về tính tình, quan đi m sống, vợ chồng đã không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay bà T x c định tình cảm vợ chồng hông còn nên yêu cầu T a n giải quyết cho Bà được ly hôn với ông Đàm Văn H.

Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Quỳnh T, Hội đồng xét xử thấy: H nh phúc gia đình chỉ thực sự đ t được hi cả vợ chồng cùng yêu thương thông cảm, chia sẻ và chăm sóc lẫn nhau, cùng phấn đấu xây dựng một gia đình h nh phúc. Bà T và ông H chung sống h nh phúc với nhau từ năm 2004 đến năm 2014 thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hông hợp nhau về tính tình, quan đi m sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra những bất đồng, vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ th ng 3 năm 2018 đến nay và không ai c n quan tâm đến ai, nếu tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân sẽ hông mang l i h nh phúc, mục đích hôn nhân hông đ t được. Do đó, ly hôn là c ch tốt nhất đ chấm dứt cuộc hôn nhân này. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T là phù hợp với hoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà T và ông H có 02 người con chung là Đàm Thuận N, sinh ngày 31/7/2006 và Đàm Minh N, sinh ngày 13/6/2013. Ly hôn, bà T có nguy n vọng được nuôi hai con chung và yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi hai con mỗi th ng 2.000.000đ (hai tri u đồng) cho đến hi c c con đủ 18 tuổi.

Xét yêu cầu của bà T thì thấy, hi n nay c c con c n nhỏ, rất cần được sự chăm sóc của người mẹ, mà ông H l i liên tục vắng mặt t i phiên t a hông có thi n chí xây dựng h nh phúc và hông có ý iến gì về vi c nuôi con nên cần giao hai con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và buộc ông H phải cấp dưỡng nuôi hai con mỗi th ng 2.000.000đ (hai triệu đồng), mỗi con 1.000.000 đồng là có căn cứ, phù hợp với quy định của ph p luật.

Về tài sản chung: Bà T và ông H x c định hông có nên T a n hông đề cập đến.

Về nợ chung: Bà T và ông H x c định hông có nên hông đề cập giải quyết.

Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và n phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, bà Nguyễn Thị Quỳnh T và ông Đàm Văn H phải chịu theo quy định của ph p luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ đi m b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ hoản 1 Điều 56 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng n phí và l phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Nguyễn Thị Quỳnh T về tranh chấp “Ly hôn” đối với ông Đàm Văn H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử: Cho bà Nguyễn Thị Quỳnh T được ly hôn ông Đàm Văn H.

2. Về con chung: Giao hai con là Đàm Thuận N, sinh ngày 31/7/2006 và Đàm Minh N, sinh ngày 13/6/2013 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Buộc ông Đàm Văn H cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi th ng 2.000.000đ (hai tri u đồng) mỗi con 1.000.000 đồng (một tri u đồng) cho đến hi c c con đủ 18 tuổi.

Các bên đều có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của ph p luật.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông H x c định hông có nên hông đề cập giải quyết.

4. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Quỳnh T phải chịu, được hấu trừ vào số tiền t m ứng n phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 008165, ngày 13/4/2018 của Chi cục thi hành n dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, bà T đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

5. Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đàm Văn H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Án xử công hai sơ thẩm, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Quỳnh T có mặt có quyền h ng c o bản n trong thời h n 15 ngày từ ngày tuyên n. Riêng bị đơn là ông Đàm Văn H vắng mặt có quyền h ng c o bản n trong h n 15 ngày, từ ngày T a án tống đ t hợp l bản n.

Trường hợp bản n, được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định t i c c điều 6,7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định t i điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

Cỡ chữ