- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon giua chi Tran Thi Thuy D va anh Tang Danh L"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 35/2000/NQ -QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội h ư ớng dẫn thi thành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; Thông tư liên t ịc h số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hư ớng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 50/2018/HNGĐ-ST Ngày: 31-8-2018 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHẤN DÂN HUYỆN
TP, TỈNH ĐỒNG NAI
Với thành phần Hội
đồng xét xử s ơ th ẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Phan Hồng Thạnh
Các Hội thẩm nhân dân :
Ông Nguyễn Trọng Lâm
Ông Nguyễn Văn Hải
Thư k ý phiên tòa: Bà Hoàng Thị Xuân Hồng – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện TP.
Đại diện VKSND huyện
TP, tỉ nh Đồ ng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm V ăn Luật – Kiển sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2018 tại Hội tr ư ờng xét xử, Tòa án nhân dân huyện
TP, tỉnh ĐN xét xử công khai vụ án thụ lý số
194/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn , tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số
50/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2018/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018 giữa các đương s ự giữa các đương s ự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy D – sinh năm: 1997.
Địa chỉ: Số nhà 02, Tổ 3, Ấp 4, xã
PA, huyện TP, tỉnh ĐN.
Bị đơn: Anh Tằng Danh L – sinh năm: 1997.
Địa chỉ: Số nhà 09, Tổ 1, Ấp 4, xã
PA, huyện TP, tỉnh ĐN.
(Chị D có đơn yêu c ầu xét xử vắng mặt
; anh L vắng mặt lần thứ hai )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh ởi kiện đề ngày 22/5/2018 và lời khai trong quá trình chuẩn bị
xét xử , nguyên đơn ch ị Trần Thị Thùy D trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Tằng Danh L tự nguyện chung sống
như v ợ chồng vào n ăm 2015, có tổ chức lễ c ư ới nh ưng không đăng k ý kết hôn theo quy định của pháp luật . Cuộc sống chung hạnh phúc
đư ợc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình của anh chị không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống , giữa anh chị th ư ờng xuyên c ãi nhau. Từ tháng 5 năm 2018 cho đến nay , anh chị sống ly thân nhau , trong thời gian ly thân, anh chị không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Do tình cảm không còn nên chị yêu cầu đư ợc ly hôn với anh Tằng Danh L.
- Về con chung: Chị và anh L có 01 con chung tên là Trần Hồng Nh ung – sinh ngày 12/6/2016. Tại thời điểm làm khai sinh cho con , anh chị chưa đăng k ý kết hôn nên trong giấy khai sinh của cháu Nhung không ghi tên ng ư ời cha. Hiện tại , cháu Nhung đang sống cùng chị D. Khi ly hôn, chị yêu c ầu đư ợc tiếp tục nuôi cháu Nhung và không yêu cầu anh L cấp d ư ỡng nuôi con chung .
- Về tài sản chung , nợ chung : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do không sắp xếp đư ợc thời gian và công việc nên chị D yêu cầu đư ợc vắng mặt tại phiên tòa s ơ th ẩm theo quy định.
Trong quá trình chuẩn bị xét xử
vụ án , bị đơn anh T ằng Danh L trình bày như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị D tự nguyện chung sống nh ư v ợ chồng vào năm 2015, có tổ chức lễ c ư ới nh ưng không đăng k ý kết hôn theo quy định của pháp luậ t. Cuộc sống chung hạnh phúc
đư ợc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, anh thư ờng xuyên uống r ư ợu , dẫn đến vợ chồng hay cãi nhau. Nay chị D yêu cầu ly hôn, bản thân anh cũng không còn tình cảm với chị
D nên anh cũng đồng ý ly hôn .
- Về con chung: Anh thừa nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Trần
Hồng Nhung – sinh ngày 12/6/2016. Tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con do anh chị chưa đăng k ý kết hôn nên trong giấy khai sinh của cháu
Nhung không ghi tên ngư ời cha. Khi ly hôn, anh đồng ý giao cháu Nhung cho chị D tiếp tục nuôi dư ỡng, tạm thời anh không cấp d
ư ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn ch ị D đã cung cấp những tài liệu, chứng cứ sau:
Đơn kh ởi kiện; chứng minh nhân dân và s ổ hộ khẩu của chị
D (Bản sao); giấy khai sinh của con chung (bản sao) ; đơn xin xác nh ận hộ khẩu của anh L; đơn xin xác nh ận không đăng ký kết hôn . Các tài liệu, chứng cứ này nguyên đơn đ ã sao gửi cho bị đơn.
Để giải quyết vụ án, Tòa án
đã tiến hành thu thập chứng cứ sau:
Bản tự khai của nguyên đơn, b ị đơn; đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt
của chị D; biên bản xác minh tình trạng hôn nhâ n của các đương s ự; thông báo về việc thu thập đư ợc tài liệu ch ứng cứ; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho
anh L.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý vụ án
đến thời điểm tr ư ớc khi nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương s ự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn v ắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa nên tiến hành xét xử vắng mặt
các đương sự là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội
đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Thùy
D và anh Tằng Danh L là vợ chồng.
+ Về con chung: Đề nghị giao 01 con chung cho chị D trực tiếp nuôi dư ỡng. Tạm thời miễn việc cấp d
ư ỡng nuôi con cho anh L do chị D không yêu cầu.
+ Về tài sản chung: Chị D và anh L khai báo không có.
+ Về nợ chung: Các đương s ự khai báo không có.
+ Về án phí: Chị D phải nộp 300.000 đ án phí dân sự s ơ th ẩm về ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đã đư ợc thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Chị D có đơn kh ở i kiệ n ly hôn, tranh chấ p về việ c nuôi con vớ i anh L. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điề u 68 Bộ luật Tố tụng dân sự
, Hộ i đồ ng xét xử , xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là “Ly hôn
, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” và xác đị nh chị D là nguyên đơn, anh L là bị đơn .
[1.2] Bị đơn có nơi cư trú t ại Ấp 4, xã PA, huyện TP, tỉnh ĐN. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện TP, tỉnh ĐN có thẩm qu yền thụ lý giải quyết vụ án.
Chị D có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt
. Anh L là bị đơn trong v ụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh
L đến Tòa án để tham gia phiên tòa nh ưng anh L vắng mặt lần thứ
hai không có lý do. Vì vậy , căn cứ vào điểm b khoản 2 điề u 227; khoản 1 và 3 Điều 228 ; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự,
Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt
chị D và anh L.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn nh ận thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị D và L tự nguyện chung sống như v ợ chồng vào năm 2015, nhưng không đăng k ý kết hôn theo quy định. Cuộc sống anh chị không hạnh phúc do bất
đồng quan điểm, th ư ờng xuyên gây gỗ, cãi nhau. Do anh chị có chung sống với nhau nh ư v ợ chồng mà không đăng ký kết hôn nên căn cứ vào khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 35/2000/NQ - QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội h ư ớng dẫn thi thành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; Thông tư liên t ịch số 01/2001/TTLT- TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hư ớng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2000 để giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng.
Về con chung: Chị D và anh L cùng thừa nhận có 01 con chung tên là Trần Hồng Nhung – sinh ngày 12/6/2016. Theo anh chị trình bày tại thời điểm đăng ký khai sinh cho cháu Nhung, do anh chị chưa đăng k ý kết hôn nên trong giấy khai sinh không ghi tên ng ư ời cha . Khi ly hôn, anh L đồng ý giao cháu Nhung cho chị D tiếp tục nuôi d ư ỡng. Xét thấy, hiện nay cháu Nhung dư ới 36 tháng tuổi và đang do chị D trực tiếp nuôi d ư ỡng. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao cháu Trần Hồng Nhu ng cho chị Trần Thị Thùy D trực tiếp nuôi d ư ỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia
đình.
Do chị D không yêu cầu anh L cấp d ư ỡng nuôi con nên tạm thời anh
L chưa ph ải thực hiện nghĩa vụ cấp d
ư ỡng nuôi con.
Về tài sản chung , nợ chung : Các đương s ự kê khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị D phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về yêu cầu ly hôn.
Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
TP là phù hợp với nhận
định của Hội
đồng xét xử nên đư ợc chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 235, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Các Điều 14, 51, 53, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Nghị quyết số 35/2000/NQ -QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội h ư ớng dẫn thi thành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; Thông tư liên t ịc h số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hư ớng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
- Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Tuyên bố: Không công nhận quan hệ giữa chị
Trần Thị Thùy D và anh Tằng Danh L là vợ chồng.
- Về con chung: Giao con chung tên là Trần Hồng Nhung – sinh ngày 12/6/2016 cho chị Trần Thị Thùy D trực tiếp nuôi d ư ỡng . Tạm thời miễn nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con cho anh Tằng Danh L do chị Trần ThịThùy D chưa yêu cầu. Anh Tằng Danh L có quyền qua lại th ăm nom, chăm sóc con chung không ai đư ợc gây trở ngại. Vì
L ích của con chung các đương s ự đư ợc quyền yêu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con và cấp d
ư ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2/ Về án phí: Chị Trần Thị
Thùy D phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về ly hôn. Số tiền 30 0.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số
009054 ngày 22/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
TP chuyển thành án phí.
3/ Trư ờng hợp bản án, quyết
định đư ợc thi hành theo quy tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ư ời đư ợc thi hành án, ng ư ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiệ n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4/ Các đương s ự có quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 (Mườ i lăm) ngày tính từ ngày nhận đư ợc bản án hoặc bản án
đư ợc niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nh ận:
THAY MẶT HỘI
ĐỒNG XÉT XỬ
- Viện kiểm sát nhân dân huyện TP;
| - Chi cục THA DS huyện TP; - UBND xã PA, huyện TP, tỉnh ĐN. - Các đương s ự ( để thi hành); - Lưu HS – LT. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hồng Thạnh |