- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án N và P"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 20/7/2018. Về việc: "Xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn An.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/. Ông Võ Thanh Bình.
2/. Bà Phạm Hồng Gái.
Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký toà án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 20 tháng 7 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 238/2017/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2017 về việc: “Xin ly hôn và nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2018/QĐST- HNGĐ, ngày 18 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều N, sinh năm 1985 (có mặt).
Địa chỉ: ấp Phước Thạnh, xã Mỹ Phước, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Hiện trú tại: ấp Phước Tân, xã Mỹ Phước, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Phước Thạnh, xã Mỹ Phước, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 29 tháng 8 năm 2017 và bản tự khai tại Toà án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cũng như tại phiên tòa nguyên đơn là chị Phạm Thị Kiều N trình bày:
Chị N và anh Trần Thanh P tự nguyện tìm hiểu thương nhau được cha, mẹ hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới vào năm 2004 và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Phước, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang vào ngày 11/4/2005. Sau khi cưới vợ chồng sống với nhau hạnh Pc và có với nhau có một người con chung tên Trần Thị Kiều Trang, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2005 hiện đang ở với chị N. Tuy vợ chồng có con chung nhung chưa tạo dựng được tài sản chung và không có nợ ai. Sau thời gian chung sống thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp thường xuyên cãi vã và sống ly thân nhau từ đầu năm 2011 đến nay. Tại phiên tòa chị xét thấy tình cảm vợ chồng với anh P không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chị yêu cầu được ly hôn anh P.
Về con chung: Từ ngày vợ, chồng sống ly thân nhau con chung chị N nuôi dưỡng đến nay. Sau khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Kiều Trang, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2005 và không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Trần Thanh P trong quá trình giải quyết vụ án tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng anh P vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Trên cơ sở tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ nội dung đơn khởi kiện của chị Phạm Thị Kiều N và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình.
Bị đơn là anh Trần Thanh P có địa chỉ tại ấp Phước Thạnh, xã Mỹ Phước, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng vẫn vắng mặt đến lần thứ hai. Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung vụ án: Chị Phạm Thị Kiều N và anh Trần Thanh P tự nguyện kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Phước Thạnh, xã Mỹ Phước, tỉnh Kiên Giang vào ngày 11 tháng 4 năm 2005 là đúng quy định của pháp luật, không vi phạm điều kiện kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh P là hôn nhân hợp pháp.
. Sau khi kết hôn, theo lời khai của chị N thì chị và anh P chung sống hạnh Pc được sáu năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do cuộc sống chung giữa vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên mâu thuẫn và sống ly thân nhau từ đầu năm 2011 đến nay. Xét thấy, giữa chị N và anh P đã không quan tâm, chăm sóc cho nhau một thời gian dài, không giúp đỡ nhau và nghĩa vụ sống chung của vợ chồng cũng không còn theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chứng tỏ mâu thuẫn giữa chị N và anh P đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh Pc. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của chị N.
. Xét về con chung: Cháu Trần Thị Kiều Trang, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2005, từ ngày ly thân đến nay được chị N nuôi dưỡng chu toàn về mọi mặt. Tại phiên tòa chị N yêu cầu được tiếp tục cháu Trang và cháu Trang cũng có nguyện vọng được ở với mẹ (tức chị N) nên giao cho chị N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trang đến tuổi trưởng thành là phù hợp với quy định của pháp luật. Anh Trần Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N không yêu cầu.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Phạm Thị Kiều N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị Phạm Thị Kiều N được ly hôn với anh Trần Thanh P.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thị Kiều Trang, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2005 cho chị Phạm Thị Kiều N tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là 18 tuổi. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N không yêu cầu.
Anh Trần Thanh P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc chăm nom để cản hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Bảo lưu quyền thay đổi việc nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng việc nuôi con chung khi một trong các bên có yêu cầu.
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên miễn xét.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên miễn xét.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Phạm Thị Kiều N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002898 ngày 08 tháng 12 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
6. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS huyện Hòn Đất; - Chi cục THADS huyện Hòn Đất; - Đương sự; UBND xã; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn An |