- Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Văn Đ - Châu Ng"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG &&& | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 5/2022/DS-ST Ngày: 20/01/2022 “V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thạch Viết Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Lâm Sơn.
2/ Bà Nguyễn Thị Tú Trinh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Quách Văn Diển, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 20 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 280/2021/TLST-DS, ngày 12 tháng 11 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 344/2021/QĐXXST-DS, ngày 23 tháng 12 năm 2021 và Thông báo dời ngày xét xử số: 21/TB-TA ngày 10/01/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Văn Đ
Địa chỉ: ấp Số 1, xã O, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).
- Bị đơn: Châu Ng
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Thạch Thị Hồng L (là vợ ông Ng, theo Giấy ủy quyền ngày 22/12/2021; bà L có mặt).
Cùng địa chỉ: ấp L, xã T, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 8/11/2021, nguyên đơn ông Trần Văn Đ trình bày: Từ ngày 19/6/2017 ông Châu Ng có mua thức ăn gia súc của ông để chăn nuôi heo, đến ngày 19/10/2020 hai bên đối chiếu xác nhận công nợ thì ông Ng thiếu ông với tổng số tiền là 70.470.000 đồng. Sau đó ông có nhiều lần yêu cầu ông Ng trả nợ nhưng đến nay vẫn chưa trả. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Châu Ng phải trả cho ông số tiền nêu trên, trả một lần, không yêu cầu tính lãi.
* Đại diện cho bị đơn, bà Thạch Thị Hồng L trình bày: Bà thừa nhận vợ chồng bà có thiếu tiền của ông Trần Văn Đ 70.470.000 đồng như ông Đ trình bày là đúng. Hiện nay do dịch tả lợn Châu Phi nên gia đình bà đang gặp khó khăn, bà xin trả mỗi vụ (04 tháng) với số tiền 5.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên đơn khởi kiện; các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Ông Trần Văn Đ và ông Châu Ng có mua bán thức ăn gia súc, sau đó phát sinh tranh chấp, các đương sự cùng cư trú tại huyện Kế Sách nên Tòa án nhân dân huyện Kế Sách thụ lý, giải quyết vụ án về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đương sự tại phiên tòa, từ ngày 19/6/2017 ông Châu Ng có mua thức ăn gia súc của ông Đ để chăn nuôi heo, đến ngày 19/10/2020 hai bên đối chiếu xác nhận công nợ thì ông Ng thiếu ông Đ 70.470.000 đồng. Việc các bên thừa nhận có mua bán thức ăn gia súc và thiếu tiền vốn nêu trên là thuộc tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Khi tham gia giao dịch các bên đều có năng lực hành vi, tự nguyện giao kết, thỏa thuận với nhau, giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Trong quá trình mua bán, bên ông Ng là người có lỗi, vì không thực hiện đúng nghĩa vụ của người mua tài sản, đã nhận hàng hóa nhưng trả vốn không đầy đủ. Vì vậy, ông Ng phải có trách nhiệm trả cho ông Đ tiền vốn theo quy định tại Điều 280, Điều 351, Điều 430, Điều 440, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tiền lãi: Ông Đ chỉ yêu cầu tính lãi trong giai đọan thi hành án, còn lãi từ ngày vi phạm nghĩa vụ ông không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Ông Ng xin trả dài hạn, ông Đ không đồng ý. Vì vậy, yêu cầu của ông Ng không có căn cứ để chấp nhận. Vấn đề này sẽ được xem xét trong giai đoạn thi hành án.
Về án phí: Ông Ng phải chịu án phí là 3.523.500 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ông Đ không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 280, Điều 351, Điều 430, Điều 440, Điều 468; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Đ.
2/. Buộc ông Châu Ng phải có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn Đ số tiền vốn là 70.470.000 đồng (Bảy mươi triệu bốn trăm bảy mươi ngàn đồng).
3/. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4/. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Ng phải chịu án phí là 3.523.500 đồng (Ba triệu năm trăm hai mươi ba ngàn năm trăm đồng).
Ông Trần Văn Đ không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.762.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0001459, ngày 11/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
5/. Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
6/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - Các đương sự; - Chi cục THADS H Kế Sách; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thạch Viết Tâm |