vanban.org

Bản án 497/2019/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 497/2019/DSST
Ngày: 29/11/2019
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà V Th Thanh H ơng

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Ph ớc Trinh;

2. Bà Phạm Th Ngọc.

- Th ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Huỳnh Th Trang - Th ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa: Bà Lê Phan Mỹ Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2019 Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 547/2019/TLDS-ST ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 310/2019/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2019, Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 260/2019/QĐST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2019, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V

Đ a chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, ph ờng L, Quận Đ, thành phố Hà Nội.

Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ t ch Hội đồng quản tr Ngân hàng V.

Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Văn T, sinh năm 1993 (có mặt).

Đ a chỉ: Lầu 2, số 96 Cao Thắng, ph ờng A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lê Th H, sinh năm 1975 (vắng mặt).

Đ a chỉ: Tổ 8, ấp 11A, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1972 (vắng mặt).

Đ a chỉ: Tổ 8, ấp 11A, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 30 tháng 6 năm 2019, nguyên đơn Ngân hàng V trình bày sự việc nh sau:

Ngân hàng V đã ký hợp đồng tín dụng với bà Lê Th H, giải ngân ngày 30/6/2016 với khoản vay 52.500.000đ (năm m ơi hai triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn vay 24 tháng, căn cứ Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, d ch vụ Ngân hàng điện tử và vay vốn ngày 18/6/2016.

Quá trình thực hiện hợp đồng, khách hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng đã ký. Phía nguyên đơn đã nhiều lần liên hệ yêu cầu b đơn thanh toán nh ng b đơn không thực hiện thanh toán nợ.

Nay Ngân hàng yêu cầu bà H cùng cH là ông V phải trả ngay một lần cho Ngân hàng số nợ gốc 37.473.611đ (ba m ơi bảy triệu bốn trăm bảy m ơi ba nghìn sáu trăm m ời một đồng), nợ lãi tính đến ngày 30/6/2019 là 47.551.046 (bốn m ơi bảy triệu năm trăm năm m ơi mốt nghìn không trăm bốn m ơi sáu đồng), tổng cộng là 85.024.657đ (tám m ơi lăm triệu không trăm hai m ơi bốn nghìn sáu trăm năm m ơi bảy đồng). Ngoài ra bà H, ông V còn phải ch u tiền lãi phát sinh theo quy đ nh tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 01/7/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Tại phiên tòa, ông Hà Văn T ởng là ng ời đại diện hợp pháp cho nguyên đơn trình bày:

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà H có trả cho Ngân hàng đ ợc số tiền 32.436.873 (ba m ơi hai triệu bốn trăm ba m ơi sáu nghìn tám trăm bảy m ơi ba đồng), trong đó 15.026.389đ (m ời lăm triệu không trăm hai m ơi sáu nghìn ba trăm tám m ơi chín đồng) là khoản tiền gốc, số tiền còn lại 17.410.484đ (m ời bảy triệu bốn trăm m ời nghìn bốn trăm tám m ơi bốn đồng) là tiền lãi. Kể từ thời điểm tháng 7/2017 đến nay, bà H không nộp thêm bất cứ khoản tiền nào nữa.

Tính đến ngày 29/11/2019, bà H còn nợ Ngân hàng V số tiền 95.590.235đ (chín m ơi lăm triệu năm trăm chín m ơi nghìn hai trăm ba m ơi lăm đồng), trong đó gồm: nợ gốc 37.473.611đ (ba m ơi bảy triệu bốn trăm bảy m ơi ba nghìn sáu trăm m ời một đồng), nợ lãi tính đến ngày 29/11/2019 là 58.116.624đ (năm m ơi tám triệu một trăm m ời sáu nghìn sáu trăm hai m ơi bốn đồng).

Nay Ngân hàng yêu cầu bà H, ông V phải trả cho Ngân hàng số tiền trên, trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra bà H, ông V còn phải ch u tiền lãi quá hạn phát sinh theo quy đ nh tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 30/11/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Trong suốt quá trình giải quyết vụ án c ng nh tại phiên tòa, b đơn bà Lê Th H và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh V đều vắng mặt nên không có lời khai của bà H, ông V.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử vụ án, Th ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán đ ợc phân công giải quyết vụ án c ng nh Hội đồng xét xử sơ thẩm và Th ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án: Ng ời tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 90, 91, 94, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng:

Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng V (viết tắt là Ngân hàng Việt Nam Th nh V ợng), Tòa án đã thụ lý vụ kiện có mối quan hệ pháp luật tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. B đơn trong vụ kiện là bà Lê Th H hiện có đ a chỉ tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

Tại phiên tòa, vắng mặt b đơn bà Lê Th H và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh V, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự trên.

Về nội dung:

Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Việt Nam Th nh V ợng về việc yêu cầu bà Lê Th H cùng ông Nguyễn Thanh V phải liên đới trả cho nguyên đơn số nợ tính đến ngày 29/11/2019 là 95.590.235đ (chín m ơi lăm triệu năm trăm chín m ơi nghìn hai trăm ba m ơi lăm đồng), trong đó gồm: nợ gốc 37.473.611đ (ba m ơi bảy triệu bốn trăm bảy m ơi ba nghìn sáu trăm m ời một đồng), nợ lãi tính đến ngày 29/11/2019 là 58.116.624đ (năm m ơi tám triệu một trăm m ời sáu nghìn sáu trăm hai m ơi bốn đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra bà H, ông V còn phải ch u tiền lãi phát sinh theo quy đ nh tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 30/11/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Qua các tài liệu, chứng cứ thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác đ nh:

Ngân hàng Việt Nam Th nh V ợng có cho bà Lê Th H vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số 20160629-101066-5262 ngày 18/6/2016 với khoản vay 52.500.000đ (năm m ơi hai triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn vay 24 tháng, lãi suất thỏa thuận 40%/năm.

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà H có trả cho Ngân hàng đ ợc số tiền 32.436.873 (ba m ơi hai triệu bốn trăm ba m ơi sáu nghìn tám trăm bảy m ơi ba đồng), trong đó 15.026.389đ (m ời lăm triệu không trăm hai m ơi sáu nghìn ba trăm tám m ơi chín đồng) là khoản tiền gốc, số tiền còn lại 17.410.484đ (m ời bảy triệu bốn trăm m ời nghìn bốn trăm tám m ơi bốn đồng) là tiền lãi. Kể từ thời điểm tháng 7/2017 đến nay, bà H không nộp thêm bất cứ khoản tiền nào nữa.

Tính đến ngày 29/11/2019, bà H còn nợ Ngân hàng V số tiền 95.590.235đ (chín m ơi lăm triệu năm trăm chín m ơi nghìn hai trăm ba m ơi lăm đồng), trong đó gồm: nợ gốc 37.473.611đ (ba m ơi bảy triệu bốn trăm bảy m ơi ba nghìn sáu trăm m ời một đồng), nợ lãi tính đến ngày 29/11/2019 là 58.116.624đ (năm m ơi tám triệu một trăm m ời sáu nghìn sáu trăm hai m ơi bốn đồng).

Xét thấy do bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên việc nguyên đơn yêu cầu bà H phải trả cho nguyên đơn số tiền trên là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét yêu cầu của nguyên đơn là buộc bà H phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ cho nguyên đơn, trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, xét thấy yêu cầu này là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu b đơn tiếp tục ch u tiền lãi từ ngày 30/11/2019 cho đến khi trả xong số nợ còn lại theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Hội đồng xét xử thấy yêu cầu này của nguyên đơn là phù hợp với thỏa thuận của hai bên đ ợc quy đ nh tại Hợp đồng tín dụng. Vì vậy, theo quy đ nh tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 và theo Án lệ số: 08/2016/AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 (đ ợc công bố theo quyết đ nh số: 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Toà án nhân dân Tối cao), có cơ sở chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn. Nh vậy, kể từ ngày 30/11/2019, bà H còn phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch a thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Tr ờng hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà H phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn theo quyết đ nh của Tòa án c ng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Xét việc nguyên đơn yêu cầu ông V phải có trách nhiệm cùng với vợ là bà H trả nợ cho Ngân hàng. Xét thấy tại biên bản làm việc giữa nguyên đơn và ông V ngày 19/9/2019 thể hiện ông V có biết về khoản tiền vay giữa bà H với Ngân hàng, ông V c ng dồng ý trả nợ thay cho vợ là bà H, do đó việc nguyên đơn yêu cầu ông V phải liên đới trả nợ cho nguyên đơn là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ sự phân tích trên, xét thấy đề ngh của Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là phù hợp.

Do yêu cầu của nguyên đơn đ ợc chấp nhận nên cần buộc bà H, ông V phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy đ nh và hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

V các l trên,

QUY T ĐỊNH

- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 244, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng vào các điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng;

- Áp dụng Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Án lệ số: 08/2016/AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và đ ợc công bố theo quyết đ nh số: 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Toà án nhân dân Tối cao.

- Áp dụng Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.

- Áp dụng Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng V.

Buộc bà Lê Th H và ông Nguyễn Thanh V phải liên đới trả cho Ngân hàng V số tiền tính đến ngày 29/11/2019 là 95.590.235đ (chín m ơi lăm triệu năm trăm chín m ơi nghìn hai trăm ba m ơi lăm đồng), trong đó gồm: nợ gốc 37.473.611đ (ba m ơi bảy triệu bốn trăm bảy m ơi ba nghìn sáu trăm m ời một đồng), nợ lãi tính đến ngày 29/11/2019 là 58.116.624đ (năm m ơi tám triệu một trăm m ời sáu nghìn sáu trăm hai m ơi bốn đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 30/11/2019, bà H, ông V còn phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch a thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 20160629-101066-5262 ngày 18/6/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Tr ờng hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà H, ông V phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn theo quyết đ nh của Tòa án c ng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm buộc bà H và ông V phải nộp là 4.779.511đ (bốn triệu bảy trăm bảy m ơi chín nghìn năm trăm m ời một đồng).

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí 2.125.616đ (hai triệu một trăm hai m ơi lăm nghìn sáu trăm m ời sáu đồng) cho Ngân hàng V theo biên lai số: 0022672 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Đ ơng sự có mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ngày bản án đ ợc niêm yết.

Trường hợp n án, quy t định được thi h nh theo quy định t i Điều u t Thi h nh án d n s th người được thi h nh án d n s , người ph i thi h nh án d n s có quyền th a thu n thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, t nguy n thi h nh án ho c ị cư ng ch thi h nh án theo quy định t i các Điều , v

u t Thi h nh án d n s thời hi u thi h nh án được th c hi n theo quy định t i điều 0 u t Thi h nh án d n s .

Cỡ chữ