- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Ngô Hồng Gấm:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 496/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25/6/2024 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thiện
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lâm Thị Thanh Thúy
2. Bà Huỳnh Thị Quỳnh Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Ngọc Lữ – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Út Hậu - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 244/2024/HNST ngày 04 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 390/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ngô Hồng Gấm, sinh năm 1985; Địa chỉ: 347 Nguyễn Thị Nhỏ, Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt)
2. Bị đơn: Ông Liu Lộc Minh, sinh năm 1971; Địa chỉ: 432 Âu Cơ, Phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 20/3/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn – bà Ngô Hồng Gấm trình bày: Bà và ông Liu Lộc Minh tự nguyện tìm hiểu, kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn năm 2003 theo giấy chứng nhận kết hôn số 18/KH, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/01/2003. Cuộc sống vợ chồng bình thường sau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề của cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã, mặc dù đã nhiều lần hòa giải nhưng không được. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không hàn gắn được, bà không còn tình cảm yêu thương với ông Minh, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên bà xin ly hôn với ông Minh để cả hai sớm ổn định cuộc sống riêng. Về con chung: Có 02 con chung tên Liu Mỹ Duyên, sinh ngày 25/9/2003 và Liu Thành Long, sinh ngày 14/02/2012. Ly hôn bà Gấm yêu cầu trực tiếp nuôi con chung tên Liu Thành Long và không yêu cầu ông Minh cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng con chung tên Liu Mỹ Duyên đã thành niên không yêu cầu tòa giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.
Bị đơn - Ông Liu Lộc Minh vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng của Tòa và không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Hồng Gấm.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn, bà Ngô Hồng Gấm trình bày: Bà vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Liu Lộc Minh; Về con chung: Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Liu Thành Long, sinh ngày 14/02/2012, không yêu cầu ông Liu Lộc Minh cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung tên Liu Mỹ Duyên đã thành niên không yêu cầu tòa giải quyết. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Gấm khai không có.
Bị đơn ông Liu Lộc Minh vắng mặt.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:
- Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã làm đúng và đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Xét thấy các chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Ngô Hồng Gấm có đơn khởi kiện về việc ly hôn với ông Liu Lộc Minh, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ông Minh có nơi cư trú tại quận Tân Bình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn bà Ngô Hồng Gấm có mặt tại phiên tòa.
Bị đơn, ông Liu Lộc Minh đã được Tòa án triệp tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, bà Ngô Hồng Gấm:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 18/KH, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/01/2003 thì hôn nhân của bà Ngô Hồng Gấm và ông Liu Lộc Minh là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn cương quyết xin ly hôn với bị đơn vì cho rằng quan hệ hôn nhân giữa hai ông bà đã có nhiều mâu thuẫn trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề của cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã, mặc dù đã nhiều lần hòa giải nhưng không được. Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ sống chung với nhau, yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đối với ông Liu Lộc Minh đến tòa để giải quyết vụ án nhưng ông Minh không đến, điều này thể hiện ông Minh hoàn toàn không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Xét, tình trạng hôn nhân của hai đương sự thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, không thể cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Ngô Hồng Gấm.
Về con chung: Bà Gấm xác định có hai con chung tên Liu Mỹ Duyên, sinh ngày 25/9/2003 đã thành niên không yêu cầu tòa giải quyết và Liu Thành Long, sinh ngày 14/02/2012. Con chung Liu Thành Long hiện do bà Gấm đang trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Ly hôn, bà Gấm yêu cầu trực tiếp nuôi con chung tên Liu Thành Long, không yêu cầu ông Minh cấp dưỡng nuôi con chung. Nhằm tạo điều kiện cho trẻ được ổn định, không bị xáo trộn về mặt tâm lý cũng như trong cuộc sống và căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của trẻ, Hội đồng xét xử quyết định giao con chung tên Liu Thành Long cho bà Gấm trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận việc bà Gấm không yêu cầu ông Minh cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Gấm khai tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có. Hội đồng xét xử nhận thấy, do hiện nay ông Minh vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông Minh về tài sản chung, nợ chung. Vì vậy, về tài sản chung, nợ chung giữa bà Gấm và ông Minh Hội đồng xét xử không xem xét. Vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng một vụ kiện khác khi có phát sinh tranh chấp.
Về án phí: Theo Khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Ngô Hồng Gấm phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 186, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 272, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi bổ sung năm 2014.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Ngô Hồng Gấm:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Hồng Gấm được ly hôn với ông Liu Lộc Minh.
- Về con chung : Có hai con chung tên Liu Mỹ Duyên, sinh ngày 25/9/2003, đã thành niên không yêu cầu tòa giải quyết và Liu Thành Long, sinh ngày 14/02/2012. Giao con chung tên Liu Thành Long cho bà Ngô Hồng Gấm trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Liu Lộc Minh do bà Gấm không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi do các bên tự thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung : Bà Gấm khai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Gấm khai không có.
2. Về án phí: Bà Ngô Hồng Gấm phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Gấm đã nộp theo biên lai số 0001507 ngày 01/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Bà Gấm đã nộp đủ án phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà Ngô Hồng Gấm được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Liu Lộc Minh được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
4. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình; - UBND P.10, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh; (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 18/KH quyển số 01/2003 ngày 27/01/2003) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Quang Thiện HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Thiện |