vanban.org

Bản án 494/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng Thân-Đinh Thị Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 494/2020/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 31 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 368/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: 345, ấp M, xã K, huyện G, TP. Hồ Chí Minh. + bà Đinh Thị Th, sinh năm: 1981; Địa chỉ: tổ 37, khu phố A, phường D, TP. H, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng T và bà Đinh Thị Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau. [2]. Về con chung: giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Đinh Thị Th có 02 (hai) con chung là các cháu Nguyễn Đinh L, sinh ngày: 12/5/2010 và Nguyễn Đinh B, sinh ngày: 12/10/2012. Ông T và bà Th thống nhất thỏa thuận bà Th sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 (hai) cháu sau khi ly hôn; tạm thời ông T sẽ không cấp dưỡng nuôi con chung do bà Th không có yêu cầu. [3]. Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Hoàng T và bà Đinh Thị Th xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4]. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Hoàng T và bà Đinh Thị Th phải nộp theo đúng quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng T và bà Đinh Thị Th thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: giao 02 (hai) cháu Nguyễn Đinh L, sinh ngày: 12/5/2010 và Nguyễn Đinh B, sinh ngày: 12/10/2012 cho bà Đinh Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tạm thời ông Nguyễn Hoàng T sẽ không cấp dưỡng nuôi con chung do bà Đinh Thị Th không có yêu cầu. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: ông Nguyễn Hoàng T và bà Đinh Thị Th xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Hoàng T và bà Đinh Thị Th mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tiền số 7943 ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ