| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 492/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28/4/2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Nguyễn Phước Trinh
2- Bà Mai Thị Tám
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư T a án nhân dân huy n Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.
- i di n i n ki m s t nh n d n hu n
hi Thành ph Hồ h Minh: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 1421/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 130/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/4/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Văn Thị Ngọc L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số F, Tỉnh lộ 15, tổ A, ấp F, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Văn Tiến Đ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số F, Tỉnh lộ 15, tổ A, ấp F, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).
NỘI UNG V N:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 15/9/2022, nguyên đơn bà Văn Thị Ngọc L trình bày:
Bà với ông Văn Tiến Đ tự nguy n tiến tới hôn nhân, c đăng
ết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n T, tỉnh Bình Định cấp giấy ch ng nh n ết hôn số 53 ngày 06/5/2015. Vợ chồng sống hạnh ph c một th i gian thì phát sinh mâu thuẫn do ông Đ ham mê c bạc, bà đã nhiều lần huyên nhưng ông Đ hông thay đổi. Hai ngư i thư ng cãi nhau, bà xác định tình cảm hông c n nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Đ.
- Về con chung c một trẻ tên là Văn Tiến D, sinh ngày 25/02/2016, bà yêu cầu được nuôi trẻ D, bà hông yêu cầu ông Đ cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không c .
Do ông Đ đã được tống đạt thông báo thụ l , thông báo phiên họp đến lần th hai mà vẫn vắng mặt nên T a phải đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên t a, bà L vẫn giữ yêu cầu như đơn hởi i n. Ông Đ vắng mặt nên hông c
iến.
NH N Đ NH CỦA TÒA N:
Căn c vào tài li u, ch ng c đã được thẩm tra tại phiên t a và ết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n định:
* Về tố tụng:
[1] Theo nội dung đơn hởi i n c cơ sở xác định quan h pháp lu t tranh chấp về ly hôn được quy định tại hoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2 Bị đơn ông Văn Tiến Đ đã được tri u t p hợp l đến lần th hai mà vẫn vắng mặt, căn c vào đi m b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ.
* Về nội dung:
3 Về quan h hôn nhân: Bà Văn Thị Ngọc L với ông Văn Tiến Đ tự nguy n tiến tới hôn nhân, c đăng
ết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n T, tỉnh Bình Định cấp giấy ch ng nh n ết hôn số 53 ngày 06/5/2015 nên là hôn nhân hợp pháp.
4 Xét yêu cầu của bà Văn Thị Ngọc L xin ly hôn ông Văn Tiến Đ:
Ông Đ hông quan tâm, thương yêu bà L, ông Đ đã được T a án tri u t p nhiều lần nhưng hông đến th hi n ông Đ hông c thi n ch h a giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn c vào hoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà h a giải tại T a án hông thành thì T a án giải quyết cho ly hôn nếu c căn c về vi c vợ, chồng c hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung hông th éo dài, mục đ ch của hôn nhân hông đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà L, cho bà L được ly hôn ông Đ.
5 Về con chung c một trẻ tên Văn Tiến D, sinh ngày 25/02/2016.
Xét bà L yêu cầu trực tiếp nuôi trẻ D là phù hợp nguy n vọng của trẻ D, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà L.
Xét bà L hông yêu cầu ông Đ cấp dưỡng cho con là do bà L tự nguy n, bà L c đủ điều i n nuôi trẻ D nên Hội đồng xét xử ghi nh n.
6 Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung bà L xác định hông c nên Hội đồng xét xử hông xét.
7 Căn c vào đi m a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội, Hội đồng xét xử buộc bà L phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
- Căn c vào hoản 1 Điều 28; hoản 4 Điều 147; đi m b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn c vào Điều 51; hoản 1 Điều 53; hoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn c vào đi m a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph , l ph T a án;
Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn bà Văn Thị Ngọc L.
1. Về hôn nhân: Bà Văn Thị Ngọc L được ly hôn ông Văn Tiến Đ.
2. Về con chung c 01 trẻ tên Văn Tiến D, sinh ngày 25/02/2016.
- Bà Văn Thị Ngọc L được trực tiếp nuôi trẻ Văn Tiến D.
- Ghi nh n sự tự nguy n của bà Văn Thị Ngọc L hông yêu cầu ông Văn Tiến Đ cấp dưỡng cho con.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.
Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc bà Văn Thị Ngọc L phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được hấu tr vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2022/0019904 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Củ Chi; bà L đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày t ngày tuyên án. Bị đơn c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày t ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Ch Minh (01) - VKSND huy n Củ Chi (02) - Chi cục THADS huy n Củ Chi (01) - UBND xã Phước An, huy n Tuy Phước, tỉnh Bình Định (01) - Các đương sự (02) - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án (02) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr ng V n Th m |