- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị Ngọc H- Nguyễn Thị Lệ T"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 492/2023/DS –ST. Ngày: 25-12-2023. V/v: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thành.
Bà Trần Thị Ngọc Hân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên toà: không tham gia.
Ngày 25 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 364/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 217/2023/QĐXXST-DS ngày 20/11/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 244/2023/QĐST-DS ngày 07/12/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
Đại diện theo ủy quyền: Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và trong suốt quá trình giải quyết vụ kiện đại diện theo ủy quyền nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc H có chị Đỗ Thị Thu N trình bày:
Giữa bà H và bà T có quen biết nhau.
Bà H làm đầu thảo hụi, có tổ chức góp hụi, bà T là hụi viên có tham gia hụi do bà H là chủ hụi cụ thể như sau:
Loại hụi 2.000.000đ/ phần, vào ngày 10/4/2021 (âm lịch), có 23 phần, bà T tham gia 02 phần, 01 tháng khui 01 lần, bà Thủy đã hốt hết 02 phần hụi của dây này, cụ thể như sau:
* Phần thứ 01: bà T hốt vào kỳ thứ 05 vào ngày 15/8/2021 được số tiền 30.370.000đồng. Sau khi hốt hụi bà T đã đóng lại được 10 kỳ hụi chết, còn nợ lại 08 kỳ với số tiền là 16.000.000đồng. Khi giao hụi bà H giao hụi cho bà T thì bà T có ký giấy biên nhận nhận tiền hốt hụi vào ngày 15/8/2021 (âm lịch).
* Phần thứ 02: bà T hốt vào kỳ thứ 06 vào ngày 15/9/2021 được số tiền sau khi đã trừ tiền còn nợ là 23.500.000đồng. Sau khi hốt hụi bà T đã đóng lại được 09 kỳ hụi chết, còn nợ lại 08 kỳ với số tiền là 16.000.000đồng. Khi giao hụi bà H giao hụi cho bà T thì bà T có ký giấy biên nhận nhận tiền hốt hụi vào ngày 15/9/2021 (âm lịch).
Loại hụi 3.000.000đồng/phần, vào ngày 20/9/2021 (âm lịch), có 28 phần, bà Thủy tham gia 01 phần, 01 tháng khui 01 lần, bà T đã hốt vào kỳ thứ 03 vào ngày 25/11/2021 được số tiền 53.300.000đồng. Sau khi hốt hụi bà T đã đóng lại được 07 kỳ hụi chết, còn nợ lại 18 kỳ với số tiền là 54.000.000đồng. Khi giao hụi bà H giao hụi cho bà T thì bà T có ký giấy biên nhận nhận tiền hốt hụi vào ngày 25/11/2021 (âm lịch).
Như vậy, tổng số tiền bà T hiện còn nợ bà H là 86.000.000đồng. Bà H đã rất nhiều lần đến nhà đề nghị bà T trả nợ nhưng đến nay bà T vẫn chưa trả nợ.
Nay yêu cầu giải quyết:
- Buộc bà Nguyễn Thị Lệ T trả cho bà Huệ số tiền là 86.000.000đồng (Tám mươi sáu triệu đồng), yêu cầu trả 01 lần khi án có hiệu lực pháp luật không yêu cầu tính lãi.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị Lệ T đã được tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giap nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà Thủy không đến cũng không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa:
+ Đại diện theo ủy quyền nguyên đơn chị N có mặt, chị N vẫn giữ nguyên lời trình bày như trong đơn khởi kiện. Cụ thể, chị N yêu cầu bà Nguyễn Thị Lệ T có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền nợ hụi là 86.000.000đồng (Tám mươi sáu triệu đồng), yêu cầu trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi.
+ Bị đơn bà Nguyễn Thị Lệ T vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng góp hụi được quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự 2015 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây theo quy định Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
.Về tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị Lệ T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà T.
.Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Lệ T có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền nợ hụi là 86.000.000đồng (Tám mươi sáu triệu đồng), yêu cầu trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi. Bà H cung cấp các chứng cứ là: “Biên nhận ngày 20/9/2021 (bản chính), Biên nhận ngày 10/4/2021 (bản chính), Biên nhận ngày 10/4/2021 (bản chính)” có chữ ký tên, ghi họ tên Nguyễn Thị Lệ T, thể hiện việc bà T có tham gia chơi hụi, hiện nay còn nợ lại bà H số tiền là 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng). Bà Thủy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến, xem như bà T đã từ bỏ quyền chứng minh của mình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huệ, buộc bà T có nghĩa vụ trả cho bà Huệ số tiền nợ hụi là 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng) là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
.Ghi nhận việc bà H không yêu cầu bà T phải trả cho bà H số tiền lãi.
.Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà H nên bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39; Điều 147; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 471, Điều 357 Bộ luật dân sự 2015; Áp dụng Điều 16, Điều 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường. Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Ngọc H.
- Buộc bà Nguyễn Thị Lệ T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Ngọc H số tiền là 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng).
Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Huệ cho đến khi thi hành án xong, bà T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị Lệ T phải chịu số tiền là 4.300.000 đồng (Bốn triệu ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn lại cho bà Trần Thị Ngọc H số tiền là 2.150.000 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0012511 ngày 09/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sư huyện G, tỉnh T.
Về quyền kháng cáo: Chị N có mặt được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Thủy vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh T xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| *Nơi nhận: -TAND tỉnh T; -VKSND huyện G; -Chi cục THADS huyện G; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Thị Thanh Trinh |