vanban.org

Bản án 49 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326…

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận b Nguyễn Thị V v ông Phạm Văn Ph l vợ chồng. Về n phí: B Nguyễn Thị V ph i chịu n phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị V đ nộp tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0011579 ng y 29/5… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Vị và Phạm Văn Pháo"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326…
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 49/2023/HNGĐ-ST
Ng y: 26/06/2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà T o Ngọc Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Lê Việt Phương

2.Ông Võ Tấn Phước

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký To n nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm s t viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở To n nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s : 191/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 57/2023/QĐXX- ST ngày 30 tháng 5 năm 2023 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1964 (vắng mặt)

Địa chỉ: p 12, x V nh HA, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Ph o, sinh năm 1966 (vắng mặt)

Địa chỉ: p 12, xã V nh HA, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ N:

Tại đơn khởi kiện ngày 18/4/2023 bà Nguyễn Thị V trình bày: b với ông Phạm Văn Ph xây dựng hôn nhân với nhau vào năm 1988, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định ph p luật. Quá trình chung s ng vợ chồng chị có 02 người con chung: Phạm Văn V, sinh năm 1989 v Phạm Văn Ph, sinh năm 1997 đ trưởng th nh v có cuộc s ng riêng. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau và hiện tại không còn chung s ng với nhau. Nay xét thấy, tình c m giữa b với ông Nguyễn Văn Ph không thể tiếp tục s ng chung được nữa. Vì vậy, bà yêu cầu ly hôn với ông Ph; về t i s n chung tự thỏa thuận xong v nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa n đặt ra xem xét. Ngoài ra, bà không còn yêu cầu gì khác.

Bị đơn ông Phạm Văn Ph trình bày: Qua trình b y của b Nguyễn Thị V về hôn nhân, con chung, t i s n chung, nợ chung cũng như nguyên nhân ph t sinh mâu thuẫn l đúng. Nay ông Phạm Văn Ph đồng ý ly hôn với b Nguyễn Thị V. Ngoài ra, ông không còn ý kiến trình b y v yêu cầu kh c.

Ý kiến của kiểm s t viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đ thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và ngh a vụ t tụng của mình và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự đủ điều kiện xét xử.

Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 14 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội về thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý án phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Qu c hội về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình.

- Về hôn nhân: Không công nhận b Nguyễn Thị V v ông Phạm Văn Ph là vợ chồng;

- Về con chung: Đ trưởng th nh

- Về tài s n chung và nợ chung: không đặt ra xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình: B Nguyễn Thị V ph i chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục t tụng: Đây l vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị V v ông Phạm Văn Ph, cùng địa chỉ ấp 12, x V nh HA, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Tại phiên toà, b Nguyễn Thị V v ông Phạm Văn Ph đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ hôn nhân: B Nguyễn Thị V v ông Phạm Văn Ph chung s ng với nhau như vợ chồng từ năm 1988 cho đến nay vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ kho n 1 Điều 14; kho n 2 Điều 53 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử không công nhận bà Nguyễn Thị V v ông Phạm Văn Ph là vợ chồng.

[3] Về quan hệ con chung: B Nguyễn Thị V v ông Phạm Văn Ph th ng nhất có 02 người con chung tên: Phạm Văn V, sinh năm 1989 v Phạm Văn Ph, sinh năm 1997 đ trưởng th nh nên không yêu cầu gi i quyết.

[4] Về tài s n chung: Bà V và ông Ph x c định tự thỏa thuận xong và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa n đặt ra gi i quyết.

[5] Về án phí: B Nguyễn Thị V ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Từ những phân tích, nhận định v đề nghị của đại diện Viện kiểm s t tại phiên tòa phù hợp với t i liệu chứng cứ cũng như phân tích, đ nh gi của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 th ng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận b Nguyễn Thị V v ông Phạm Văn Ph l vợ chồng.

2. Về n phí: B Nguyễn Thị V ph i chịu n phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị V đ nộp tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0011579 ng y 29/5/2023 của Chi cục thi h nh n dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu n phí.

3. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được b n n hoặc t ng đạt hợp lê.

Cỡ chữ