vanban.org

Bản án 49 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 49/2018/HNGĐ-ST
Ngày 17/7/2018
V/v “Tranh chấp về ly hôn,
nuôi con chung ”

NHÂN DANH

NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tò a: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Ngọc Lợi

Bà Trần Ngọc Điệp

- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riền g: Không tham gia phiên Tòa.

Trong ngày 17 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 232/2018/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2018 vụ tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 56/2018/QĐXXST- HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa :

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm: 1982; Đi ̣a chỉ: ấp Thạnh L, xã Thạnh L, huyện G, tỉnh Kiên Giang (có mặt).

2. Bị đơn: Chị Lê Thị Diễm Th, sinh năm: 1984; Đi ̣a chỉ: ấp Rạch C, xã Bàn T, huyện G, tỉnh Kiên Giang (có mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/3/2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Nguyễn Thành C trình bày: Anh và chị Th trước khi lấy nhau do mai mối và được hai bên gia đinh có tổ chứ c lễ cướ i vào ngày 20/2/2003 nhưng anh chị không

̀ đăng ký kết hôn. Sau khi cướ i cuô ̣c sống vợ chồng ha ̣nh phúc được khoảng 06 năm thi b ắt đầu không còn ha ̣nh phúc , phát sinh nhiều mâu t huẫn. Nguyên nhân

̀ mâu thuẫn là do vợ chồng luôn bất đồng về quan điểm và cách sống, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2012 đến năm 2017 thì về chung sống lại với nhau nhưng được 06 tháng thì tiếp tục phát sinh nhiều mâu thuẫn, chị Th và anh tiếp tục sống ly thân với nhau từ tháng 4 năm 2018 cho đến nay. Nay xét thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc , hôn nhân không thể tiếp tu ̣c duy tri được nữa nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn vớ i chị

̀ Th. BA (Công - Thúy)

- 1 -

Về con chung: Trong quá trinh chung sống anh, chị có 02 đứa con chung

̀

tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 7/6/2004 và Nguyễn Thành D, sinh ngày 13/5/2006, hiện đang sống chung với anh C, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con, không yêu cầu chị Th phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại bản tự khai đề ngày 29/6/2018 chị Lê Thị Diễm Th trình bày: Chị xác định lời trình bày của anh Công về hôn nhân là đúng. Theo chị mâu thuẫn vợ chồng là do bên chồng kêu chị về thăm mẹ ruột chị bị bệnh rồi anh C làm đơn xin ly hôn, chị thấy còn thương chồng, thương con không đồng ý ly hôn và muốn hàn gắn lại. Về con chung có 02 con chung, hiện hai con đang sống chung với anh C, chị cũng xin được nuôi hai con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứ u cá c tài liê ̣u có trong hồ sơ vụ á n , kết quả hỏi và tranh luận tại phiên Tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tu ̣ng : Anh Nguyễn Thành C yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án tranh chấp “Ly hôn, về nuôi con chung” giữa anh với chị Th. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyê ̣n nên Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng trình tự, thủ tục tố tụng.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Lê Thị Diễm Th trước khi lấy nhau không tìm hiểu trước mà do mai mối và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào ngày 20/2/2003 nhưng anh chị không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, hôn nhân của anh chi ̣ không được pháp luâ ̣t thừ a nhâ ̣n là hôn nhân hợp pháp . Do đó, áp dụng Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014; Tuyên bố không công nhâ ̣n anh Nguyễn Thành C

̀ và chị Lê Thị Diễm Th là vợ chồng.

{2.2} Về con chung : Anh C và chị Th đều xác định có hai con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 7/6/2004 và Nguyễn Thành D, sinh ngày 13/5/2006. Khi ly hôn anh C và chị Th đều có nguyện vọng nuôi hai con, không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con. Xét nguyện vọng nuôi con của hai anh chị là chính đáng, anh chị đều có điều kiện kinh tế, khả năng nuôi con, có thu nhập ổn định. Tuy nhiên, khi giao con cho ai nuôi phải đảm bảo điều kiện tốt nhất cho các con. Hội đồng xét xử thấy rằng từ thời điềm anh C và chị Th sống ly thân cho đến nay các cháu ở với anh C, anh C vẫn chăm sóc, nuôi dưỡng phát triển tốt về mặt thể chất và tinh thần, do vậy không làm xáo trộn cuộc sống ổn định của các cháu. Xét nguyện vọng của cháu H và cháu D là 02 cháu có nguyện vọng được sống với cha sau khi cha mẹ ly hôn nên áp dụng khoản 1, khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của anh C. Xử giao hai cháu H và cháu Dcho anh C tiếp tục nuôi dưỡng đến khi hai con đủ 18 tuổi (trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t) anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi

- 2 - con nên chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Diễm Th có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cấm.

{2.3} Về tài sản chung: Không có.

{2.4} Về nợ chung: Không có.

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm

́ a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm anh Nguyễn Thành C phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh C đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 0002656 ngày 12/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Anh C đa nô ̣̃ p đủ.

Vì các lẽ trên,

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 01 Điều 39, khoản 4 Điều 147, của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 9, Điều 14, khoản 01, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận anh Nguyễn Thành C và chị Lê Thị Diễm Th là vợ chồng.

2. Về con chung: Xử giao hai cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 7/6/2004 và Nguyễn Thành D, sinh ngày 13/5/2006 cho anh Nguyễn Thành C tiếp tu ̣c nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi (trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t ). Anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lê Thị Diễm Th có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cấm.

3. Về á n phí : Án phí ly hôn sơ thẩm Nguyễn Thành C phải nô ̣p là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà anh C đa n ộp theo biêñ

́ lai thu tiền số 2656 ngày 12/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Anh C đa nô ̣̃ p đủ.

Anh C và chị Th có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày kể ngày tuyên án ngày 17/7/2018.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ