vanban.org

Bản án 49 — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tô Thị A - Đoàn Thị H"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN CAÙI NÖÔÙC
TÆNH CAØ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Baûn aùn soA: 49/2017/DS-ST
Ngaøy: 13-7-2017
“V/v tranh chấp nợ hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA AN NHÂN DÂN HUYỆN CAI NƢỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phAn - chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nhủ Khuyên

CAc vị Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Tấn Liêm

2. Ông Nguyễn Quốc Trung

- Thƣ ký phiên tòa: Ông Lƣơng Văn Khải là Thư ký Tòa An nhân dân huyện CAi Nước, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sAt nhân dân huyện CAi Nước tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng Mơ – Kiểm sAt viên.

Ngaøy 13 thaùng 7 naêm 2017 taïi Toaø aùn nhaân daân huyeän Caùi Nöôùc, xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn thuï lyù soA: 04/2017/TLST-DS ngaøy 09 thaùng 01 naêm 2017. Veà vieäc “Tranh chấp nợ hụi” theo QuyeAt ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soA: 153/2017/QÑXXST-DS ngaøy 01 thaùng 6 naêm 2017 giöõa caùc ñöông söï:

1. Nguyên đơn: Bà Tô Thị A– sinh năm 1960 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp Đ M, xã TT, huyện CAi Nước, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Bà Đoàn Thị H - sinh năm 1971 (Vắng mặt).

Ông Nguyễn Văn G (G) - sinh năm 1968 (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Đ M, xã TT, huyện CAi Nước, tỉnh Cà Mau.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Bùi Thị M - sinh năm 1955 (Vắng mặt).

- Bà Nguyễn Thị Tr - sinh năm 1967 (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Đ M, xã TT, huyện CAi Nước, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ AN

Theo bà Tô Thị Atrình bày:

Vào ngày 15/9/2014 âm lịch, bà Acó mở dây hụi 2.000.000 đồng, mỗi thAng khui hụi một lần, dây hụi gồm có 34 chân do bà làm chủ. Khi bà mở hụi thì bà Đoàn Thị H và chồng là ông Nguyễn Văn G có tham gia 03 chân (trong danh sAch hụi đề tên là “sui út G”). Đến lần khui hụi thứ hai thì bà H và ông G hốt một chân (vào thAng 9 âm lịch sau của năm 2014, do năm 2014 nhuần hai thAng 9). Đến ngày 15/10/2014 bà H và ông G bỏ hụi hốt chân thứ hai. Đến ngày 15/3/2016 bà H và ông G hốt chân hụi thứ ba. Sau khi hốt chân hụi thứ ba thì bà H và ông G chỉ đóng 02 chân hụi chết, còn lại 01 chân chết bà H và ông G không đóng. Bà Anhiều lần yêu cầu bà H và ông G đóng đầy đủ hụi chết cho bà để bà chung hụi cho những người tham gia khAc (gọi là tay em) nhưng bà H và ông G không thực hiện. Bà H và ông G cho rằng trong 03 chân hụi có 01 chân ông bà chơi dùm cho bà Bùi Thị M nên chân hụi này ông bà không có nghĩa vụ đóng. Bà Akhông biết việc bà H và ông G có vô dùm cho bà M 01 chân hụi vì khi tham gia thì bà H và ông G đăng ký tham gia 03 chân, khi khui hụi thì bà H cũng đi khui rồi bỏ hụi hốt và khi giao tiền hụi thì bà H cũng là người nhận tiền và có ký tên. Từ khi mở hụi cho đến nay bà M và bà Tr không có lần nào đến nhà bà để khui hụi. Hiện tại dây hụi đã mãn. Tại phiên tòa bà Ayêu cầu bà H và ông G trả cho bà 14 lần hụi chết x 2.000.000 đồng/lần = 28.000.000 đồng.

Theo bà Đoàn Thị H trình bày:

Bà thừa nhận có tham gia chơi 03 chân hụi 2.000.000 đồng, mỗi thAng khui hụi 01 lần do bà Alàm chủ hụi, hụi khui mở đầu vào ngày 15/9/2014 âm lịch. Trong 03 chân hụi bà tham gia chơi đề tên là “sui út G” thì có 01 chân bà chơi dùm cho bà M, nhưng thực tế bà M nhờ bà chơi dùm cho bà Nguyễn Thị Tr. Thời gian đầu bà Tr có gởi tiền cho bà đóng hụi cho bà Ađầy đủ nhưng từ ngày 15/4/2016 đến nay bà Tr không có gửi tiền đóng hụi cho bà A, bà H cũng không có khả năng đóng hụi cho bà Athay cho bà Tr. Bà thừa nhận bà là người trực tiếp đi khui hụi và hốt hụi, bà cũng trực tiếp nhận tiền giao hụi từ bà Anhưng sau đó bà giao toàn bộ số tiền hụi lại cho bà Tr. Khi bà tham gia hụi dùm cho bà Tr thì bà có nói với bà Abiết và bà Acũng có đến nhà bà Tr gom tiền hụi vài lần. Bà thừa nhận chân hụi bà tham gia dùm bà Tr còn nợ bà A14 lần tính đến ngày mãn hụi. Đối với yêu cầu của bà Athì bà không đồng ý trả nợ hụi vì bà Tr nợ hụi chứ bà không có nợ. Bà và ông G hiện nay đang là vợ chồng sống chung nhà nhưng việc bà tham gia hụi do bà H làm chủ thì chồng bà không biết.

Theo bà Bùi Thị M trình bày:

Bà thừa nhận bà Tr có nhờ bà tham gia dùm một chân hụi, Sau đó, bà mới nhờ bà H tham gia dùm bà Tr 01 chân hụi 2.000.000 đồng, mỗi thAng khui hụi 01 lần do bà Alàm chủ. Khi tham gia hụi thì bà có nói với bà Alà tham gia dùm cho bà Tr, khi bà nói như vậy thì bà Anói tham gia dùm cho ai cũng được nhưng tiền hụi phải đóng đầy đủ cho bà A. Chân hụi bà Ayêu cầu bà H trả là của bà Tr nợ chứ không phải bà H nợ. Khi hốt hụi là bà H trực tiếp hốt và bà H cũng nhận tiền hụi từ bà Avà giao lại cho bà Tr chứ không có giao tiền cho bà M.

Theo bà Nguyễn Thị Tr trình bày: Bà thừa nhận lời trình bày của bà M và bà H là đúng. Vào thAng 9 năm 2014 âm lịch bà có nhờ bà M tham gia dùm một chân hụi 2.000.000 đồng, mỗi thAng khui hụi một lần. Sau đó, bà M mới nhờ lại bà H trực tiếp gặp bà Ađăng ký tham gia hụi dùm cho bà. Bà M nhờ bà H chơi dùm cho bà một chân hụi 2.000.000 đồng/thAng do bà Alàm chủ thì bà có biết. Lý do bà không trực tiếp tham gia hụi mà nhờ bà M và bà H tham gia dùm là vì bà ở xa nhà bà Avà do bà với bà Akhông thân thiết. Đến lần khui hụi thứ hai thì bà nhờ bà H hốt hụi dùm. Khi bà Agiao hụi thì bà H nhận tiền và giao toàn bộ số tiền hốt hụi cho bà, bà không nhớ số tiền cụ thể là bao nhiêu nhưng bà nhận được hơn 30.000.000 đồng. Sau khi hốt hụi thì bà có đưa tiền cho bà H đóng hụi chết đến lần thứ 20, từ lần thứ 21 đến nay bà không có đưa tiền cho bà H đóng hụi cho bà A. Bà thừa nhận tính đến ngày mãn hụi thì bà còn thiếu bà A14 lần hụi chết là 28.000.000 đồng. Bà đồng ý trả cho bà Asố tiền trên.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sAt nhân dân huyện CAi Nước đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Tô Thị Avề việc yêu cầu bà Đoàn Thị Hền và ông Nguyễn Văn G trả số tiền nợ hụi là 28.000.000 đồng. Buộc bà H và ông G phải chịu An phí theo quy định phAp luật.

TÒA AN NHẬN ĐỊNH

[1] Xét quan hệ phAp luật tranh chấp Ga nguyên đơn là bà Tô Thị Avới bị đơn là bà Đoàn Thị H, ông Nguyễn Văn G là “Tranh chấp nợ hụi” được quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015, vụ An thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa An theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có địa chỉ tại ấp Đ M, xã TT, huyện CAi Nước, tỉnh Cà Mau nên Tòa An nhân dân huyện CAi Nước thụ lý giải quyết là đúng theo quy đinh tại khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xeùt veà thôøi hieäu khôûi kieän: Taïi hoà sô theå hieän bà Amở hụi 2.000.000 đồng/thAng vào ngày 15/9/2014, bà H và ông G trực tiếp tham gia 03 chân hụi, đến lần khui hụi thứ 02 thì bà H và ông G hốt 01 chân hụi, đến ngày 15/10/2014 thì bà H và ông G hốt chân hụi thứ 02, đến ngày 15/3/2016 bà H và ông G hốt chân hụi thứ 03. Từ thAng 4 năm 2016 thì bà H và ông G chỉ đóng cho bà A02 chân hụi chết, còn lại 01 chân hụi chết bà H và ông G không đóng hụi cho bà A. Đến ngày 05/01/2017 bà Alàm đơn khởi kiện bà H và ông G, được Tòa An nhân dân huyện CAi Nước thụ lý giải quyết vào ngày 09/01/2017. Do đó, việc khởi kiện của bà Ađối với bà H và ông G là còn thời hiệu theo quy định của phAp luật.

[3] Về nội dung tranh chấp của vụ An, Hội đồng xét xử xét thấy: việc bà H tham gia chơi 03 chân hụi do bà Alàm chủ, hụi mở vào ngày 15/9/2014 âm lịch là thực tế có xảy ra được bà H thừa nhận. Tại Hợp đồng giao kèo tổ hùn vốn cũng thể hiện bà H và ông G có tham gia hụi cụ thể là “sui út G” 03 chân. Tính đến ngày 15/3/2016 thì bà H và ông G hốt hết toàn bộ 03 chân hụi, đến thAng 4 năm 2016 thì bà H chỉ đóng cho bà A02 chân hụi chết, còn lại 01 chân hụi chết bà H không đóng cho bà A. Tại cAc phiên hòa giải và tại phiên tòa bà H cho rằng chân hụi bà không đóng hụi chết cho bà Alà do bà M nhờ bà chơi dùm cho bà Tr nhưng bà Tr không còn khả năng đóng hụi nữa nên bà không đóng hụi cho bà A. Bà H cho rằng chân hụi bà Akhởi kiện là do bà Tr nợ nên bà Tr phải có nghĩa vụ trả nợ cho bà A. Bà H cũng thừa nhận đến ngày mãn hụi thì còn nợ bà A14 lần hụi chết x 2.000.000 đồng = 28.000.000 đồng. Bà M và bà Tr cũng thừa nhận chân hụi nợ bà Alà của bà Trình, bà Tr đồng ý trả nợ cho bà Anhưng bà Akhông đồng ý, bà Ayêu cầu bà H và ông G phải có nghĩa vụ trả nợ hụi cho bà.

Hội đồng xét xử xét thấy mặc dù bà H, bà M và bà Tr đều thừa nhận số tiền nợ hụi bà Akhởi kiện là của bà Tr. Bà Tr cũng đồng ý trả nợ cho bà A. Tuy nhiên, bà H và ông G trực tiếp đăng ký tham gia với tên trong danh sAch hụi là “sui út G” 03 chân. Bà H là người trực tiếp đi khui hụi và hốt hụi, khi bà Ađến nhà ông G bà H giao tiền hụi đã hốt thì bà H cũng trực tiếp nhận tiền từ bà A. Bà Agom hụi chết cũng trực tiếp từ bà H không thông qua bà Tr. Bà Acũng không biết bà H tham gia hụi dùm bà Tr. Qua xAc minh thực tế hụi viên chung dây hụi đều xAc định khi tham gia hụi thì bà Acó đưa danh sAch hụi cho hụi viên theo dõi, trong danh sAch hụi thị hụi viên thấy có tên “sui út G” là chồng của bà H tham gia chơi 03 chân, hàng thAng hụi viên đi khui hụi cũng có gặp bà H đi khui hụi chung. Do đó, việc bà Ayêu cầu ông G và bà H trả nợ hụi là phù hợp. Bà A, bà H, bà Tr và bà M đều thừa nhận từ ngày bà H không đóng hụi chết đến khi mãn hụi là 14 lần tương đương số tiền là 28.000.000 đồng. Đối với số tiền này hiện tại bà Alà chủ hụi đã nộp thay cho bà H (tràng hụi) cho những người tham gia khAc, dây hụi hiện tại cũng đã mãn. Bà Achỉ yêu cầu bà H và ông G trả nợ hụi là 28.000.000 đồng, không yêu cầu bà M và bà Tr trả nợ hụi.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sAt nhân dân huyện CAi Nước là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Ông G tuy không trực tiếp tham gia hụi nhưng ông G đứng tên trong danh sAch hụi và trong thời gian bà H tham gia hụi do bà Alà chủ thì ông G và bà H là vợ chồng, hiện tại quan hệ hôn nhân Ga bà H và ông G đang tồn tại nên ông G phải có trAch nhiệm liên đới với bà H trả số tiền nợ hụi cho bà A.

Từ những cơ sở nêu trên, xét thấy yêu cầu của bà Ađối với bà H và ông G là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ. Buộc bà H và ông G phải có nghĩa vụ trả nợ cho bà Asố tiền 28.000.000 đồng.

[5] Đối với ông Nguyễn Văn G, sau khi thụ lý giải quyết vụ An, Tòa An nhân dân huyện CAi Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa An theo quy định tại Điều 205 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, ông G đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa An nhân dân huyện CAi Nước không tiến hành hòa giải được vụ An theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa An nhân dân huyện CAi Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa vụ An ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập ông G hợp lệ đến lần thứ hai với nội dung triệu tập ông G đến Tòa An nhân dân huyện CAi Nước để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng ông G vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa An nhân dân huyện CAi Nước căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với ông G. Ông G không đến Tòa An để tham gia hòa giải và tham dự phiên tòa xét xử, ông G cũng không có ý kiến gì về yêu cầu trả nợ của bà Ađối với ông và bà H.

Tại phiên tòa bà H, bà M và bà Tr vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến gì khAc gửi cho Tòa An nên xét xử vắng mặt bà H, bà M và bà Tr theo quy định phAp luật.

[6] Đối với việc bà H chơi hụi dùm cho bà Tr, bà M thì bà H có quyền yêu cầu bà Tr, bà M trả nợ cho bà. Nếu bà H và bà Tr, bà M không thỏa thuận được thì bà H có quyền khởi kiện bà Tr, bà M thành vụ kiện dân sự khAc theo quy định của phAp luật.

[7] Về An phí dân sự có giAngạch bà H và ông G phải chịu theo quy định của phAp luật.

Vì cAc lẽ trên;

QUYEAT ÑÒNH:

Căn cứ:

CAc Điều 26; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng An phí và lệ phí Tòa An.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Tô Thị Ađối với bà Đoàn Thị H và ông Nguyễn Văn G.

Buộc bà Đoàn Thị H và ông Nguyễn Văn G trả cho bà Tô Thị Asố tiền nợ hụi là 28.000.000 đồng (Hai mươi tAm triệu đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về An phí dân sự sơ thẩm có giAngạch: Buộc bà Đoàn Thị H và ông Nguyễn Văn G phải chịu An phí dân sự sơ thẩm có giAngạch là 1.400.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành An dân sự huyện CAi Nước khi An có hiệu lực phAp luật. Bà Tô Thị Akhông phải chịu An phí dân sự sơ thẩm có giAngạch. Bà Acó dự nộp số tiền tạm ứng An phí là 700.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010945 ngày 09/01/2017 của Chi cục thi hành An dân sự huyện CAi Nước. Bà Ađược nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng An phí nêu trên tại Chi cục thi hành An dân sự huyện CAi Nước khi An có hiệu lực phAp luật.

Trường hợp bản An được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành An dân sự thì người được thi hành An dân sự, người phải thi hành An dân sự có quyền thoả thuận thi hành An, quyền yêu cầu thi hành An, tự nguyện thi hành An hoặc bị cưỡng chế thi hành An theo quy định tại cAc Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành An dân sự; thời hiệu thi hành An được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành An dân sự.

An xử sơ thẩm công khai, bà Acó quyền khAng cAo bản An trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên An. Ông G, bà H, bà M, bà Tr có quyền khAng cAo bản An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản An hoặc bản An được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHAN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän:

- VKSND huyeän Caùi Nöôùc;

- Chi cuïc THADS huyeän Caùi Nöôùc;

- Phoøng GÑ-KT TAT;

- Ñöông söï;

- Löu VP-HS.

Trần Nhủ Khuyên

Hoäi thaåm nhaân daân

Thaåm phaùn- Chuû tọa phieân tòa Võ Tấn Liêm

Nguyễn Quốc Trung

Trần Nhủ Khuyên TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN

COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM HUYEÄN CAÙI NÖÔÙC

Ñoäc Laäp – Töï Do – Haïnh - Phuùc TÆNH CAØ MAU

BIEÂN BAÛN NGHÒ AÙN

TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CAÙI NÖÔÙC

Vôùi Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù:

Thẩm phAn - chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nhủ Khuyên

CAc vị Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Tấn Liêm

2. Ông Nguyễn Quốc Trung

Caên cöù vaøo Ñieàu 264 Boä luaät toAtuïng daân söï.

Ngaøy 13 thaùng 7 naêm 2017, taïi phoøng nghò aùn, Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm ñaõ tieAn haønh nghò aùn ñoAi vôùi vuï aùn dân sự về việc “Tranh chấp nợ hụi” Ga:

1. Nguyên đơn: Bà Tô Thị A– sinh năm 1960 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp Đ M, xã TT, huyện CAi Nước, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Bà Đoàn Thị H - sinh năm 1971 (Vắng mặt).

Ông Nguyễn Văn G (G) - sinh năm 1968 (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Đ M, xã TT, huyện CAi Nước, tỉnh Cà Mau.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Bùi Thị M - sinh năm 1955 (Vắng mặt).

- Bà Nguyễn Thị Tr - sinh năm 1967 (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Đ M, xã TT, huyện CAi Nước, tỉnh Cà Mau.

1. Veà noäi dung:

Tuyeân xöû:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Tô Thị Ađối với bà Đoàn Thị H và ông Nguyễn Văn G.

Buộc bà Đoàn Thị H và ông Nguyễn Văn G trả cho bà Tô Thị Asố tiền nợ hụi là 28.000.000 đồng (Hai mươi tAm triệu đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- KeAt quaû bieåu quyeAt: 3/3

Điều luật Ap dụng:

Căn cứ:

CAc Điều 26; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng An phí và lệ phí Tòa An.

- KeAt quaû bieåu quyeAt: 3/3

2. Veà aùn phí Hôn nhân gia đình sô thaåm:

Về An phí dân sự sơ thẩm có giAngạch: Buộc bà Đoàn Thị H và ông Nguyễn Văn G phải chịu An phí dân sự sơ thẩm có giAngạch là 1.400.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành An dân sự huyện CAi Nước khi An có hiệu lực phAp luật. Bà Tô Thị Akhông phải chịu An phí dân sự sơ thẩm có giAngạch. Bà Acó dự nộp số tiền tạm ứng An phí là 700.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010945 ngày 09/01/2017 của Chi cục thi hành An dân sự huyện CAi Nước. Bà Ađược nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng An phí nêu trên tại Chi cục thi hành An dân sự huyện CAi Nước khi An có hiệu lực phAp luật.

Trường hợp bản An được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành An dân sự thì người được thi hành An dân sự, người phải thi hành An dân sự có quyền thoả thuận thi hành An, quyền yêu cầu thi hành An, tự nguyện thi hành An hoặc bị cưỡng chế thi hành An theo quy định tại cAc Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành An dân sự; thời hiệu thi hành An được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành An dân sự.

An xử sơ thẩm công khai, bà Acó quyền khAng cAo bản An trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên An. Ông G, bà H, bà M, bà Tr có quyền khAng cAo bản An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản An hoặc bản An được niêm yết công khai.

- KeAt quaû bieåu quyeAt: 3/3

Hoäi thaåm nhaân daân

Thaåm phaùn- Chuû tọa phieân tòa Võ Tấn Liêm Nguyễn Quốc Trung

Trần Nhủ Khuyên

Cỡ chữ