- Tranh chấp gì? "Nguyễn Thanh S và đồng bọn "Giết người" - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b các bị cáo Nguyễn Thanh S, Trần Thanh H (Chó), Trần Thanh L, Nguyễn Trọng P và Vũ N ọc Hoàng A phạm tội: Giết n ời".
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 49/2024/HS-ST N : 08-8-2024 |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ôn ích Văn Nhiên.
Thẩm phán: Phạm Phon Lan.
Các Hội thẩm nhân dân: Lê Thị Hằn , ôn Phạm Văn Trịnh v ôn Tăn Minh Viên.
- Thư ký phiên tòa:
n Thị M i, Th
To n nh n d n t nh nh Thu n.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh nh Thuận tham gia phiên tòa: Ôn Ho n Văn Phon , Kiểm s t viên.
Tron n 08 th n 8 năm 2024, tại tr sở Tòa n nh n d n t nh nh Thu n xét xử sơ thẩm côn hai v n h nh sự sơ thẩm th l s 01/2024/TLST-HS n 12 th n 01 năm 2024; theo ết"Qu ết định đ a v n ra xét xử s 32/2024/QĐXXST-HS n 14 th n 6 năm 2024, đ i với c c bị c o:
1. Nguyễn Thanh S, sinh năm 1995, tại t nh nh Thu n; Nơi c trú: Thôn L, xã T, hu ện H, t nh nh Thu n; Nơi tạm trú: Xóm A, Thôn B, xã S, hu ện T, t nh nh Thu n; n hề n hiệp: L m nôn ; Tr nh độ văn hóa (học vấn): 6/12; n tộc: Kinh; iới tính: Nam; Tôn i o: Khôn ; Qu c tịch: Việt Nam; con ông (Không rõ) và bà N u ễn Thị ; Tiền n, tiền sự: Khôn ; Nh n th n: N 17/02/2018, bị Tòa n nh n d n hu ện H m T n, t nh nh Thu n xử phạt 09 th n t , về tội Trộm c p t i s n , tại n n s 12/2018/HS-ST n 28/5/2018, chấp h nh xon h nh phạt t n 22/11/2018 v đã xóa n tích tháng 8/2018; bị b t, tạm giam ngày 07/12/2022, tại Trại tạm giam Công an t nh B; có mặt.
2. Trần Thanh H (Chó), sinh n 16/6/2006, tại t nh nh Thu n; Nơi c trú: Thôn , xã S, hu ện T, t nh nh Thu n; n hề n hiệp: L m nôn ; Tr nh độ văn hóa (học vấn): 5/12; n tộc: Kinh; iới tính: Nam; Tôn i o: Ph t i o; Qu c tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn O và bà Thạch Thị H1; Tiền n, tiền sự, nh n th n: Khôn ; bị b t, tạm giam ngày 12/6/2023, tại Trại tạm giam Công an t nh B; có mặt.
3. Trần Thanh L, sinh năm 2003, tại t nh nh Thu n; Nơi c trú: Thôn , xã S, hu ện T, t nh nh Thu n; n hề n hiệp: Sửa xe; Tr nh độ văn hóa (học vấn): 6/12; n tộc: Kinh; iới tính: Nam; Tôn i o: Ph t i o; Qu c tịch: Việt Nam; con ôn Trần Văn O và bà Thạch Thị H1; có vợ b Đặn Thị M C; Tiền n, tiền sự, nh n th n: Khôn ; bị b t, tạm giam ngày 26/6/2023, tại Trại tạm giam Công an t nh B; có mặt.
4. Nguyễn Trọng P, sinh n 20/7/2006, tại t nh nh Thu n; Nơi c trú: Thôn , xã S, hu ện T, t nh nh Thu n; n hề n hiệp: Sửa xe; Tr nh độ văn hóa (học vấn): 9/12; n tộc: Kinh; iới tính: Nam; Tôn i o: Khôn ; Qu c tịch: Việt Nam; con ôn N u ễn Trọn H2 và bà N u ễn Thị T; Tiền n, tiền sự, nh n th n: Khôn ; bị cáo tại ngoại; có mặt.
5. Vũ Ngọc Hoàng A, sinh ngày 06/01/2007, tại t nh nh ơn ; Nơi c trú: Thôn , xã S, hu ện T, t nh nh Thu n; n hề n hiệp: Khôn ; Tr nh độ văn hóa (học vấn): 9/12; n tộc: Kinh; iới tính: Nam; Tôn i o: Khôn ; Qu c tịch: Việt Nam; con ôn Vũ N ọc 1 và bà Ho n Thị T1; Tiền n, tiền sự, nh n th n: Khôn ; bị cáo tại ngoại; có mặt.
- Người bào chữa cho các bị cáo: Ông N u ễn Côn H3, l Lu t s cộn t c viên ph p l của Trun t m trợ iúp ph p l nh n ớc t nh , s F N, ph ờn , th nh ph P, t nh nh Thu n; có mặt.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Trần Thanh H: Ông Trần Văn O, sinh năm 1970 v b Thạch Thị H1, sinh năm 1976; c n địa ch : Thôn D, xã S, hu ện T, t nh nh Thu n; L cha v mẹ của bị c o Trần Thanh H; có mặt.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Trọng P: Ông N u ễn Trọn H2, sinh năm 1978 v b N u ễn Thị T, sinh năm 1980; c n địa ch : Thôn , xã S, hu ện T, t nh nh Thu n; L cha v mẹ của bị c o N u ễn Trọn P; có mặt.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Vũ Ngọc Hoàng A: Ông Vũ N ọc 1, sinh năm 1980 v b Ho n Thị T1, sinh năm 1983; c n địa ch : Thôn , xã S, hu ện T, t nh nh Thu n; L cha v mẹ của bị c o Vũ N ọc Hoàng A; có mặt.
- Bị hại: Ông Trần Tứ Anh Q (B6), sinh năm 2002; Nơi c trú: Thôn , xã S, hu ện T, t nh nh Thu n; hiện tạm iam tại Trại tạm iam Công an t nh ; có mặt.
- Người làm chứng:
1. Ông Lê Tấn T2, sinh năm 1994; v n mặt.
2. Ông Phạm Văn L1, sinh năm 2000; v n mặt.
C n nơi c trú: Thôn A, xã S, hu ện T, t nh nh Thu n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
o tr ớc đó N u ễn Thanh S và Trần Tứ Anh Q ( i) có m u thuẫn với nhau nên tr a n 12/8/2022, hi thấ S điều hiển xe môtô chở con đi mua sữa th Q điều hiển xe môtô chạ từ sau đến v th ch đ : Mu n sao ; S dừn xe v th ch đ lại: Mu n sao . Mọi n ời can n ăn th Q bỏ đi. Kho n 15 iờ 00, c n n , hi thấ S điều hiển xe môtô đi trên đ ờn , Q chạ n ợc chiều đến v điều hiển xe lạn qua đầu xe của S rồi bỏ đi. Đến ho n 17 iờ 00 cùng ngày, S điều hiển xe môtô chạ trên đ ờn th qu tiếp t c điều hiển xe chạ đến th ch thức, chửi S rồi bỏ đi.
Đến ho n 19 iờ 00 c n n , vợ chồn N u ễn Thanh S, Lê Thị Thùy N điều hiển xe môtô đến nh L u Minh H4 nh u c n với vợ chồn H4, Ho n Thị T3 v một n ời tên B2. Tron lúc nh u, S ể lại cho H4 nghe chu ện bị Q hiêu hích,
sự v S n sinh định đi t m Q để đ nh. Sau đó, S điện thoại cho Trần Thanh H v nói: Xu n nh Ho n nh u với anh bữa cu i ; H hỏi lại: L m m nh u bữa cu i hê v anh? ; S tr lời: L t nữa anh đi iếm thằn Q , H đồn . o H đan đi chun xe c n với N u ễn Trọn P nên c hai c n đến nh u tại nh H4. Và S tiếp t c ể: Hồi chiều anh đi mua đồ th bị B2 (Q) chặn đầu xe đòi chém. Hồi nữa, anh em m nh nh u xon rồi lên chỗ T2 đ p đ iếm nó . Lúc n , Trần Thanh L l anh ruột của H và Vũ N ọc Ho n A chạ xe môtô đến cũn v o n ồi chun b n tại nh H4, do S êu tới rồi S tiếp t c ể lại chu ện bị Q hiêu hích,
sự cho H, L, P, Hoàng A c n n he v nói: Nh u xon rồi đi iếm thằn B2 (Q) nói chu ện thì H, L, P, Hoàng A đều hiểu l S rủ đi t m Q để đ nh. Sau đó, S ra xe môtô của S lấ túi x ch có đựn 02 c sún điện, 01 b nh xịt hơi ca , 01 đèn pin có chích điện (của S mua trên mạn tr ớc đó ho n 3-4 tháng) mang vào bàn nh u để đ a cho H, L, P, Hoàng A. H và L mỗi n ời cầm 01 c sún điện; P cầm b nh xịt hơi ca ; Hoàng A cầm đèn pin có chích điện; S mang theo 01 cây sún tự chế (d i ho n 15cm). S tr nh b sún tự chế do S m ợn của B2 và H4 l n ời đ a cho S.
Sau đó, S nói với mọi n ời: U n hết l n rồi đi , rồi S, H, L, P và Hoàng A c n đi ra xe. Đến ho n 23 iờ c n n , S, H, L, P và Hoàng A c n đi chun trên 02 xe môtô đến tr ớc Tr ờn tiểu học S1 thuộc Thôn A, xã S, hu ện T th dừn xe lại v sợ Q ở tron chòi T2 Đ p đ phía sau tr ờn học ph t hiện. Sau đó, S, H, L, P và Hoàng A đi bộ đến chòi ở phía sau tr ờn học (c ch ho n 50m) để t m đ nh Q. ọc đ ờn đi trời t i nh n Hoàng A cũn hôn b t đèn pin s n v sợ Q ph t hiện. Đến nơi, Hoàng A đứn ở cửa chòi b t đèn pin rọi v o tron chòi ph t hiện Q đan nằm n ủ trên võn ở ian sinh hoạt; Lê Tấn T2 và Phạm Văn L1 đan n ủ tron chòi ở ian n ủ n h . Thấ Q đan nằm trên võn th H cầm sún điện b n 01 ph t, mũi im loại của sún điện (h nh tr d i 1,3cm, một đầu đ ờn ính 1mm, một đầu nhọn) trún v n n ch tr i của Q, Q la lên liền bị L cầm sún điện b n tiếp 01 ph t về phía Q nh n hôn trún . Q chồm n ời d ch p lấ c rựa (d i ho n 01m) ở ần đó chém n an về phía nhóm của S để chạ tho t th n th bị P cầm b nh xịt hơi ca xịt v o n ời Q; còn S th đ a ta đỡ đ ợc v ẹp c rựa của Q ở bên hôn tr i (bị s n phần mềm), ta ph i S cầm sún tự chế man theo b n 01 ph t trún b n ph i của Q thì Q th rựa ra bỏ chạ tho t ra phía sau chòi. Lúc này, T2 và L1 đều đã thức iấc nh n sợ hôn d m l m , S ch a sún v o n ời T2 nh n S hôn b n. Sau đó, H và L nhặt lấ c rựa v 01 c iếm tự chế tại chòi rồi c nhóm c n nhau đi bộ ra nơi để xe, điều hiển xe môtô chạ về nh H4, rồi mỗi n ời tự về nh m nh. N hôm sau, S ọi điện v b n bạc với H, P, Hoàng A là S sẽ đứn ra nh n tội hết, còn H, L, P và Hoàng A sẽ hôn nh n tội. Tu nhiên, sau đó N u ễn Thanh S, Trần Thanh H, Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A đã hai nh n h nh vi phạm tội của m nh. Đ i với Trần Tứ Anh Q, sau hi bị b n
th ơn tích th Q đ ợc đ a đi cấp cứu v điều trị tại ệnh viện Chợ Rẫ th nh ph H.
Đ i với hun hí S tr nh b đã đ a lại cho B2 c sún tự chế; Trần Thanh H, Trần Thanh L, N u ễn Trọn P, Vũ N ọc Ho n A đ a cho N u ễn Thanh S 02 c sún điện, 01 b nh xịt hơi ca , 01 chiếc đèn pin có chích điện, 01 c rựa v 01 c
iếm tự chế. Sau đó, tại nh S đã đ p vỡ 02 c sún điện, 01 chiếc đèn pin có chích điện.
V t chứn : 01 đầu đạn im loại đ ờn ính 5,5mm; 01 b nh xịt hơi cay có vỏ m u xanh d i 14,5cm, n p m u đen d i 3cm; 02 c sún điện m u đen đã bị bể v n; 02 c c pin theo sún điện m u v n ; 02 c c ích theo sún điện m u đỏ đen; 02 viên s t d i 1,5cm, tron đó có một viên hôn có n im nhọn, một viên có n im nhọn bằn s t d i 0,5 cm có d im loại d i 15,5 cm n i v o viên s t; 02 đồ v t bằn nhựa, vỏ m u đen, bên tron có phần nhựa tr n , ích th ớc d i 05cm, một đầu ích th ớc (4×3)cm, một đầu ích th ớc (2,5×2,5)cm; 04 viên s t d i 1,5cm, đầu có n im nhọn bằn s t d i 0,5cm, b n viên s t có d buộc v o một v t bằn nhựa m u đen; 01 đoạn im loại h nh tr d i 1,3cm, một đầu đ ờn ính 1mm, một đầu nhọn hiện đan l u iữ tại C c thi h nh n d n sự t nh nh Thu n.
Biên b n khám nghiệm hiện trường ngày
của Cơ quan đi u tra xác định: Hiện tr ờn v n x ra tại chòi của ôn Thái Hoàng T4 thuộc Thôn A, S, T, nh Thu n. Hiện tr ờn có h ớn tiếp i p nh sau: H ớn Đôn , T5 và B3 i p hu vực rẫ trồn c cao su; H ớn Nam i p Tr ờn tiểu học S1. Chòi ông Thái Hoàng T4 đ ợc x dựn với ết cấu v ch v n ỗ, m i lợp tôn, nền xi măn . Chòi có 01 ian sinh hoạt, 01 ian n ủ n h v 01 ian để đồ, xun quanh chòi hôn có t ờn r o b o vệ. Cửa chính của ian sinh hoạt l loại cửa tôn hun ỗ 01 c nh mở h ớn ra n o i, ích th ớc (1 x 2)m. Gian sinh hoạt ích th ớc (4,7 x 4,5)m. Giữa ian phòn sinh hoạt có 01 chiếc võn m u xanh. Tại t ờn h ớn T của ian sinh hoạt có 01 cửa thôn xu n ian n ủ n h rộn 01m. Gian n ủ n h ích th ớc (4,5 x 2,8)m, tại nền của ian có một đ m vết m u n u đỏ đã hô hôn rõ h nh ích th ớc (1 x 2)m, t m vết c ch t ờn h ớn
c 0,9m, tại t ờn h ớn t có 01 he hổn rộn 0,35m cao 0,8m. ên cạnh t ờn h ớn T của ian n ủ n h có 01 l i đi xu n ian để đồ rộn 2,6m.
Kết luận giám định pháp y v thương tích số 5
TgT ngày 9
của Trung tâm P đối với Trần Tứ Anh Q: Vết th ơn v n b n bên ph i thấu b n , thủn 3 lỗ hồi tr n , r ch an hạ ph n th V, VI đã đ ợc phẫu thu t điều trị, hiện ổn định, để lại sẹo vết th ơn ích th ớc (1 x 0,3)cm; sẹo vết mổ đ ờn tr n iữa trên v d ới r n ích th ớc (5 x 0,6)cm; sẹo n dẫn l u v n h ch u ph i ích th ớc (2,2 x 0,8)cm; sẹo vết mổ lấ dị v t v n hôn l n ph i ích th ớc (2 x 0,2)cm. Tổn tỷ lệ th ơn tích 39%. Vết th ơn có h năn do hỏa hí
ra. Khôn đủ cơ sở để x c định th ơn tích của Trần Tứ Anh Q hôn đ ợc cấp cứu ịp thời có dẫn đến tử von hôn ’.
B n kết luận giám định số 4 7 KL-KTHS ngày 21/6
của Phân viện khoa học hình sự tại Tp . Hồ Chí Minh kết luận như sau: Đầu đạn đựn tron n n hiệm ửi i m định l đạn mũi d đ ờn ính 5,5mm đ ợc b n ra từ loại sún hơi (thuộc nhóm sún săn), hôn ph i từ loại vũ hí qu n d n . nh xịt hơi ca ửi i m định thuộc nhóm côn c hỗ trợ, hôn ph i l vũ hí qu n d n . 02 c sún b n điện m u đen đã bị bể v n ửi i m định thuộc nhóm côn c hỗ trợ, hôn ph i l vũ hí qu n d n . Hiện tại, 02 c sún b n điện nêu trên hôn còn sử d n đ ợc. 02 c c pin m u v n , 02 c c ích m u đỏ đen, 06 viên s t d i 1,5cm, 02 hộp nhựa m u đen l c c bộ ph n, linh iện v đạn của 02 c sún b n điện ửi i m định .
Tại văn b n số 4 CV ngày
của Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh xác định: Đạn mũi d đ ờn ính 5,5mm đ ợc b n ra từ loại sún hơi (thuộc nhóm sún săn) trún cơ thể n ời có h năn
th ơn von .
Kết luận giám định độ tuổi trên người sống số 57 KLGĐĐT-C09B ngày 07/12/20 của Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh: Qua qu tr nh h m i m định, ết qu c n l m s n , x c định tại thời điểm i m định (th n 11/2023) Trần Thanh H có độ tuổi từ 17 năm 06 th n đến 18 năm.
Căn cứ v o ết qu i m định x c định đ ợc độ tuổi của Trần Thanh H tại thời điểm thực hiện h nh vi phạm tội l 16 năm 03 th n tuổi.
Về phần d n sự: Trần Tứ Anh Q êu cầu N u ễn Thanh S, Trần Thanh H, Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A bồi th ờn thiệt hại tổn s tiền 79.927.0000 đồn . Hiện N u ễn Thanh S đã bồi th ờn 10.000.000 đồn ; Ôn Trần Văn O l cha của Trần Thanh H và Trần Thanh L đã tự n u ện bồi th ờn tha cho H và L mỗi n ời s tiền 5.000.000 đồn ; Ông N u ễn Trọn H2 l cha của N u ễn Trọn P đã tự n u ện bồi th ờn cho S s tiền 4.000.000 đồn . Ông Vũ N ọc 1 l cha của Vũ N ọc Ho n A đã tự n u ện bồi th ờn cho S s tiền 4.000.000 đồn . Trần Tứ Anh Q êu cầu tiếp t c bồi th ờn s tiền còn lại l 51.927.000 đồn ; N u ễn Thanh S bị s n phần mềm v n hôn tr i v hôn êu cầu .
Tại Cáo trạng số: /CT-VKSBT-P2, n 12 th n 01 năm 2024 của Viện iểm s t nh n d n t nh nh Thu n tru t c c bị c o N u ễn Thanh S, Trần Thanh H (Chó), Trần Thanh L, N u ễn Trọn P, Vũ N ọc Ho n A về tội Giết n ời tại điểm n ho n 1 Điều 123 ộ lu t H nh sự.
Tại phiên tòa:
- Kiểm s t viên iữ n u ên quan điểm tru t đ i với c c bị c o nh C o trạn v đề n hị Hội đồn xét xử tu ên c c bị c o phạm tội iết n ời, p d n điểm n ho n 1 Điều 123; điểm b, s ho n 1, ho n 2 Điều 51; ho n 1 Điều 54 v ho n 3 Điều 57; đ i với bị c o Trần Thanh H, N u ễn Trọn P áp d n thêm ho n 1 Điều 101 ộ lu t H nh sự; đ i với bị c o Vũ N ọc Ho n A p d n thêm ho n 2 Điều 101 ộ lu t H nh sự v xử phạt c c bị c o nh sau:
Xử phạt: ị c o N u ễn Thanh S từ 10 năm đến 11 năm t ; bị c o Trần Thanh H (C1) từ 08 năm đến 09 năm t ; bị c o Trần Thanh L từ 09 năm đến 10 năm t ; bị c o N u ễn Trọn P từ 08 năm đến 09 năm t ; Vũ N ọc Ho n A từ 07 năm đến 08 năm t .
uộc c c bị c o N u ễn Thanh S, Trần Thanh H (Chó), Trần Thanh L, N u ễn Trọn P, Vũ N ọc Ho n A ph i liên đới bồi th ờn cho bị hại Trần Tứ A1 Quý s tiền còn lại 51.927.000 đồn .
Xử lí v t chứn v tiền n phí theo qu định ph p lu t.
- Lu t s b o chữa cho c c bị c o: Th n nhất với tội danh v hun h nh phạt m Viện iểm s t tru t đề n hị Hội đồn xét xử xem xét i m nhẹ h nh phạt cho c c bị c o ở mức thấp nhất, tại điểm b, s ho n 1, ho n 2 Điêu 51 ộ lu t h nh sự; tạo điều iện cho c c bị c o sớm trở về với ia đ nh
- C c bị c o thừa nh n h nh vi phạm tội, đồn b o chữa của lu t s v xin i m nhẹ h nh phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun v n, căn cứ v o c c t i liệu tron hồ sơ v n đã đ ợc tranh t n tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nh n định nh sau:
Về h nh vi, qu ết định t t n của Điều tra viên, Kiểm s t viên đã thực hiện đún thẩm qu ền, tr nh tự, thủ t c qu định của ộ lu t T t n h nh sự v hôn có hiếu nại của nhữn n ời tham ia t t n . o v , c c h nh vi, qu ết định t t n của Điều tra viên, Kiểm s t viên l hợp ph p.
Về việc v n mặt của n ời l m chứn ôn Lê Tấn T2 và ông Phạm Văn L1, đã đ ợc triệu t p hợp lệ v việc v n mặt hôn
trở n ại cho việc xét xử v n, do đã có lời hai đầ đủ tại hồ sơ. V v , Hội đồn xét xử tiến h nh xét xử v n nh
iến đề n hị của Kiểm s t viên v nhữn n ời tham ia t t n h c qu định tại ho n 1 Điều 293 ộ lu t T t n h nh sự.
Ý iến tranh lu n của n ời b o chữa cho bị c o, Hội đồn xét xử sẽ c n nh c hi l ợn h nh.
Căn cứ x c định tội danh v căn cứ buộc tội: Tại phiên tòa, c c bị c o hai nh n h nh vi phạm tội ph hợp với nhau; ph hợp với lời hai của nhữn n ời tham ia t t n h c; ph hợp C o trạn của Viện iểm s t tru t , Kết qu h m n hiệm hiện tr ờn , Kết lu n i m định th ơn tích, c c v t chứn c n c c t i liệu, chứn cứ h c có tại hồ sơ v n, đủ cơ sở để ết lu n:
Tr ớc đó có m u thuẫn v bị Trần Tứ A1 Qu hiêu hích hi chạ xe trên đ ờn . o đó, sau hi nh u xon , ho n 23 iờ n 12/8/2022, N u ễn Thanh S rủ Trần Thanh H, Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A man theo hun hí sún tự chế, sún điện, b nh xịt hơi ca v đèn pin có chích điện đến chòi của ôn Thái Hoàng T4 ần Tr ờn tiểu học S1 thuộc Thôn A, xã S, hu ện T, t nh nh Thu n để t m đ nh Q. Đến nơi, Hoàng A d n đèn pin rọi; H, L d n sún điện b n; P xịt b nh hơi ca ; S b n sún tự chế. H u qu , H b n sún điện 01 ph t trún v n n ch tr i của Q và S b n sún tự chế 01 ph t trún b n ph i của Q
vết th ơn v n b n ph i thấu b n , thủn 3 lỗ hồi tr n , r ch an hạ ph n th V, VI, tỷ lệ th ơn tích 39%. H nh vi của N u ễn Thanh S, Trần Thanh H, Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A đủ ếu t cấu th nh tội: “Giết người” qu định tại điểm n ho n 1 Điều 123 ộ lu t H nh sự, nh lời lu n tội của đại diện Viện iểm s t v lời b o chữa của lu t s tại phiên tòa l có căn cứ chấp nh n.
Xét tính chất mức độ h nh vi phạm tội: H nh vi của N u ễn Thanh S, Trần Thanh H, Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A l đặc biệt n hiêm trọn . C c bị c o Trần Thanh H, Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A đồn phạm iúp sức tạo điều iện cho N u ễn Thanh S b n v o v n trọn ếu trên cơ thể Trần Tứ Anh Q, có h năn dẫn đến tử vong; thể hiện tính qu ết liệt c t ớc đoạt tính mạn con n ời; có tính chất côn đồ, nh n ch a
h u qu chết n ời. Xét thấ tron v n đồn phạm, bị c o N u ễn Thanh S l n ời cầm đầu rủ rê c c bị c o h c c n phạm tội; bị c o l n ời trực tiếp d n sún tự chế b n v o n ời bị hại. o đó, bị c o ph i chịu mức h nh phạt n hiêm h c hơn. Đ i với bị c o N u ễn Thanh L2, lúc phạm tội đã đủ 18 tuổi nên ph i chịu mức h nh phạt n hiêm h c hơn so với c c bị c o Trần Thanh H, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A. Đ i với bị c o N u ễn n ọc Ho n A2 lúc phạm tội ch a đủ 16 tuổi nên p d n h nh phạt nhẹ hơn so với bị c o Trần Thanh H và N u ễn Trọn P.
Xét thấ h nh vi phạm tội của c c bị c o đặt biệt n hiêm trọn , đã x m hại đến sức hỏe n ời h c,
nh h ởn xấu đến tr t tự trị an tại địa ph ơn nên cần ph i xử l th t n hiêm h c nhằm răn đe, i o d c v phòn n ừa tội phạm chun .
T nh tiết tăn nặn : Khôn .
T nh tiết i m nhẹ: Sau hi phạm tội N u ễn Thanh S, Trần Thanh H, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A đã b n bạc c n hai hôn đún sự th t
c n trở việc điều tra. Tu nhiên, sau đó N u ễn Thanh S, Trần Thanh H, Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A đã hai nh n h nh vi phạm tội của m nh v t c độn ia đ nh bồi th ờn một phần thiệt hại. Đ i với bị b o N u ễn Thanh S l ia đ nh có n ời tham ia h n chiến ch n M đ ợc Chủ tịch n ớc tặn th ởn hu ch ơn h n chiến hạn nhất. Đ i với Trần Thanh H, Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A nhân th n t t ch a có tiền n tiền sự. Đ i với Trần Thanh H, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A l n ời ch a th nh niên hi phạm tội nên đ ợc h ởn c c t nh tiết i m nhẹ tr ch nhiệm h nh sự qu định tại điểm b, s ho n 1, ho n 2 Điều 51 ộ lu t H nh sự. C c bị c o Trần Thanh H, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Hoàng A hi phạm tội ch a đủ 18 tuổi nên đ ợc p d n nhữn qu định i m nhẹ đ i với n ời d ới 18 tuổi phạm tội Ch ơn XII ộ lu t H nh sự.
Về tr ch nhiệm d n sự:
ị hại Trần Tứ A1 Qu êu cầu c c bị c o S, H, L, P và Hoàng A bồi th ờn 79.927.0000 đồn ; ị hại đã nh n 28.000.000 đồn v êu cầu c c bị c o bồi th ờn s tiền còn lại l 51.927.000 đồn .
ị c o N u ễn Thanh S đã bồi th ờn cho Anh Q 10.000.000 đồn . Ông Trần Văn O l cha của Trần Thanh H và Trần Thanh L đã bồi th ờn thay cho H và L 10.000.000 đồn (Mỗi bị c o 5.000.000 đồn ). Ông N u ễn Trọn H2 l cha của N u ễn Trọn P đã tự n u ện bồi th ờn 4.000.000 đồn . Ông Vũ N ọc 1 l cha của Vũ N ọc Ho n A đã tự n u ện bồi th ờn 4.000.000 đồn .
ị c o S bị s n phần mềm v n hôn tr i, hôn êu cầu .
Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của bị hại là phù hợp với qu định pháp lu t nên chấp nh n và buộc các bị cáo ph i liên đới bời th ờn nh sau: Bị cáo Nguyễn Thanh S ph i bồi th ờng s tiền 31.971.000 đồng; các bị cáo Trần Thanh L, Trần Thanh H, Nguyễn Trọng P và Vũ N ọc Hoàng A, mỗi bị cáo ph i bồi th ờng s tiền 5.000.000 đồng.
Về xử lý v t chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 đầu đạn kim loại đ ờng kính 5,5mm; 01 bình xịt hơi ca có vỏ màu xanh dài 14,5cm, n p m u đen d i 3cm; 02 c sún điện m u đen đã bị bể v n; 02 c c pin theo sún điện màu vàng; 02 c c ích theo sún điện m u đỏ đen; 02 viên s t d i 1,5cm, tron đó có một viên không có g n kim nhọn, một viên có g n kim nhọn bằng s t dài 0,5 cm có dây kim loại dài 15,5 cm n i vào viên s t; 02 đồ v t bằng nhựa, vỏ m u đen, bên tron có phần nhựa tr n , ích th ớc dài 05cm, một đầu kích th ớc (4×3)cm, một đầu ích th ớc (2,5×2,5)cm; 04 viên s t d i 1,5cm, đầu có g n kim nhọn bằng s t dài 0,5cm, b n viên s t có dây buộc vào một v t bằng nhựa m u đen; 01 đoạn kim loại hình tr dài 1,3cm, một đầu đ ờng kính 1mm, một đầu nhọn, hiện l u iữ tại C c thi hành án dân sự t nh Bình Thu n.
Đ i với n ời tên B2 (không rõ họ tên, địa ch c thể) và L u Minh H4 (đã bỏ đi hỏi địa ph ơn ). S trình bày súng tự chế do S m ợn của B2 và H4 l n ời đ a cho S, tại bàn nh u chứng kiến của mọi n ời (nh n qu tr nh điều tra Nguyễn Trọng P, Trần Thanh H, Trần Thanh L, Vũ N ọc Hoàng A đều khẳn định không thấy việc này). Cơ quan điều tra ch a l m việc đ ợc với B2 và H4 nên t ch h nh vi để Cơ quan điều tra tiếp t c xác minh làm rõ xử lý sau.
Về án phí: Các bị cáo ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào: Điểm n kho n 1 Điều 123; điểm b, s kho n 1 và Kho n 2 Điều 51; Điều 58 Bộ lu t Hình sự. Riêng bị cáo Trần Thanh H, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A áp d ng thêm Điều 91, Điều 98, Điều 101 ộ lu t H nh.
Tuyên b các bị cáo Nguyễn Thanh S, Trần Thanh H (Chó), Trần Thanh L, Nguyễn Trọng P và Vũ N ọc Hoàng A phạm tội: Giết n ời".
Xử phạt bị c o N u ễn Thanh S 11 (M ời một) năm t . Thời ian chấp h nh h nh phạt tính từ n 07 th n 12 năm 2022.
Xử phạt bị c o Trần Thanh H (Chó) 05 (Năm) năm t . Thời ian chấp h nh h nh phạt tính từ n 12 th n 6 năm 2023.
Xử phạt bị c o Trần Thanh L 07 (B4) năm t . Thời ian chấp h nh h nh phạt tính từ n 26 th n 6 năm 2023.
Xử phạt bị c o N u ễn Trọn P 05 (Năm) năm t . Thời ian chấp h nh h nh phạt tính từ n bị c o đi thi hành án.
Xử phạt bị c o Vũ N ọc Ho n A 04 (B5) năm t . Thời ian chấp h nh h nh phạt tính từ n bị c o đi thi h nh n.
2. Về bồi th ờn d n sự: p d n Điều 48 ộ lu t H nh sự; Điều 357, 468, 584, 585, 586, 590, 591, 593 ộ lu t n sự.
Buộc các bị cáo Nguyễn Thanh S, Trần Thanh H(Chó), Trần Thanh L, Nguyễn Trọng P và Vũ N ọc Hoàng A ph i liên đới bồi th ờng cho bị hại Trần Tứ A1 Quý s tiền 51.927.000 đồng, chia phần nh sau: ị cáo Nguyễn Thanh S ph i bồi th ờng s tiền 31.971.000 đồng; các bị cáo Trần Thanh L, Trần Thanh H, Nguyễn Trọng P và Vũ N ọc Hoàng A, mỗi bị cáo bồi th ờng s tiền 5.000.000 đồng.
Tr ờn hợp c c bị c o Trần Thanh H, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Hoàng A hôn đủ t i s n để bồi th ờn th ôn Trần Văn O, bà Thạch Thị H1 l cha mẹ của Trần Thanh H; ông N u ễn Trọn H2, bà N u ễn Thị T là cha, mẹ của N u ễn Trọn P; ông Vũ N ọc 1, bà Hoàng Thị T1 l cha, mẹ của Vũ N ọc Ho n A ph i bồi th ờn phần còn thiếu cho bị hại Trần Tứ Anh Q.
Kể từ n b n n, qu ết định có hiệu lực ph p lu t (đ i với c c tr ờn hợp cơ quan thi h nh n có qu ền chủ độn ra qu ết định thi h nh n) hoặc ể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ời đ ợc thi h nh n (đ i với c c ho n tiền ph i tr cho n ời đ ợc thi h nh n) cho đến hi thi h nh n xon , bên ph i thi h nh n còn ph i chịu ho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo mức lãi suất qu định tại Điều 357 v Điều 468 của ộ lu t n sự.
3. Về xử lí v t chứn : p d n ho n 1 Điều 47 ộ lu t H nh sự; ho n 1 v điểm a ho n 2 Điều 106 ộ lu t t t n h nh sự;
Tịch thu tiêu hủ : 01 đầu đạn im loại đ ờn ính 5,5mm; 01 b nh xịt hơi ca có vỏ m u xanh d i 14,5cm, n p m u đen d i 3cm; 02 c sún điện m u đen đã bị bể v n; 02 c c pin theo sún điện m u v n ; 02 c c ích theo sún điện m u đỏ đen; 02 viên s t d i 1,5cm, tron đó có một viên hôn có n im nhọn, một viên có n im nhọn bằn s t d i 0,5 cm có d im loại d i 15,5 cm n i v o viên s t; 02 đồ v t bằn nhựa, vỏ m u đen, bên tron có phần nhựa tr n , ích th ớc d i 05cm, một đầu ích th ớc (4×3)cm, một đầu ích th ớc (2,5×2,5)cm; 04 viên s t d i 1,5cm, đầu có n im nhọn bằn s t dài 0,5cm, b n viên s t có d buộc v o một v t bằn nhựa m u đen; 01 đoạn im loại h nh tr d i 1,3cm, một đầu đ ờn ính 1mm, một đầu nhọn. C c v t chứn đan l u iữ tại C c thi h nh n d n sự t nh nh Thu n theo biên b n iao nh n v t chứn n 29 th n 01 năm 2024.
4. Về n phí: p d n Điều 136 ộ lu t T t n H nh sự; Điều 23 N hị qu ết 326/2016/U TVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban th ờn v Qu c hội.
C c bị c o N u ễn Thanh S, Trần Thanh H (C1), Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A, mỗi n ời ph i chịu 200.000 đồn (Hai trăm n h n đồn ) n phí H nh sự sơ thẩm. ị c o N u ễn Thanh S ph i nộp 1.596.000 đồn n phí d n sự sơ thẩm; c c bị c o Trần Thanh H(Chó), Trần Thanh L, N u ễn Trọn P và Vũ N ọc Ho n A mỗi n ời ph i nộp 300.000 đồn n phí d n sự sơ thẩm.
Tr ờn hợp b n n, qu ết định đ ợc thi h nh theo qu định tại Điều 2 Lu t Thi h nh n d n sự th n ời đ ợc thi h nh n d n sự, n ời ph i thi h nh n d n sự có qu ền thỏa thu n thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị c ỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Lu t Thi h nh n d n sự, thời hiệu thi h nh n đ ợc thực hiện theo qu định tại Điều 30 Lu t Thi h nh n d n sự.
4. Về quyền kháng cáo: Các bị c o, n ời bào chữa cho các bị cáo ch a th nh niên, n ời đại diện hợp pháp của các bị cáo có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày tính kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (Ngày 08 tháng 8 năm 2024).
| Nơi nhận: - ị c o, LS, Đ C; - VKSN t nh nh Thu n; - VKSN cấp cao tại TP.HCM; - Sở T ph p t nh nh Thu n; - C c Thi h nh n d n sự t nh nh Thu n; - PV06, PC01, Trại 1-Côn an t nh nh Thu n; - L u: Hồ sơ v Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bích Văn Nhiên |