vanban.org

Bản án 49/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu anh Nguyễn Anh T yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm G.

[2] Về con chung: Không có [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh T - Nguyễn Thị Cẩm G"
  • Tòa quyết gì? [1] Quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu anh Nguyễn Anh T yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 12/06/2026
“V/v Tranh chấp về hôn nhân
và gia đình – Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Bảo Giang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thanh Hoa

2. Bà Trần Thị Tuyết Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 6 –Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 12 tháng 6 năm 2026. Tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 91/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2026 về vi c “Tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, con chung ”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 264/2026/QĐXXST-DS ngày 7 tháng 05 năm 2026 và và Quyết định hoãn phiên tòa số 251/2026/QĐST-DS ngày 25 tháng 05 năm 2026 giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Nguyễn Anh T, sinh năm 1996

Địa chỉ: Khu phố A, phường B, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn : Nguyễn Thị Cẩm G, sinh năm 2005.

Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã T, huy n C (nay khóm A, Phường M), tỉnh Đồng Tháp

(Anh T và chị G có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa.)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện anh Nguyễn Anh T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị G kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A thành phố B ngày 21/11/2023.

Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng về sau từ năm 2025 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ly thân từ tháng 5 năm 2025, vợ chồng không còn tiếng nói chung, không có hàn gắn tình cảm, không thể hòa hợp với nhau mặc dù đã nhiều lần hòa giải để hàn gắn tình cảm nhưng không đạt, nay Anh T yêu cầu ly hôn với chị G.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung

- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết

Bị đơn Nguyễn Thị Cẩm G thì:Tòa án nhân dân khu vực 6- Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng cho Nguyễn Thị Cẩm G theo qui định của pháp luật, chị Nguyễn Thị Cẩm G không có văn bản ghi ý kiến về vi c giải quyết vụ án, nhưng chị G có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h pháp luật tranh chấp, căn cứ vào nội dung đơn khởi ki n của anh Nguyễn Anh T và các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là tranh chấp hôn nhân gia đình – Ly hôn, nuôi con chung.

Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Địa chỉ của bị đơn tại phường M, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6- Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm G có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan h hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm G có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A thành phố B ngày 21/11/2023 là hôn nhân hợp pháp.

Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm G chung sống hòa thuận thời gian đầu, nhưng từ năm 2025 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ly thân từ tháng 5 năm 2025 cho đến nay, hai bên có hàn gắn tình cảm nhưng không được. Theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 “ …Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm G, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, hôn nhân giữa anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm G đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể duy trì quan h hôn nhân.

Ngoài ra tại phiên tòa hôm nay Tòa án nhân dân khu vực 6 Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng cho chị Nguyễn Thị Cẩm G theo quy định của pháp luật chị Nguyễn Thị Cẩm G không có văn bản ghi ý kiến về vi c giải quyết vụ án, nhưng chị G có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa do chị Nguyễn Thị Cẩm G đã không có thi n chí đoàn tụ gia đình với anh Nguyễn Anh T.

Cho nên anh Nguyễn Anh T yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm G là có căn cứ và phù hợp theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nghĩ nên chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung

Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết

Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn: Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án quy định nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào vi c Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Do đó, án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình ly hôn là 300.000 đồng anh Nguyễn Anh T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Anh T đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0005523 ngày 15/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Anh T đã nộp xong án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, khoản 1 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

[1] Quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu anh Nguyễn Anh T yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm G.

[2] Về con chung: Không có

[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết

[4] Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết

[5] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn: Anh Nguyễn Anh T phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Anh T đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0005523 ngày 15/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Anh T đã nộp xong án phí.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ