- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim M "Ly hôn" Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Kim M đối với anh Nguyễn Minh T. Chị Lê Thị Kim M được ly hôn đối với anh Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2026/HNGĐ-ST Ngày: 04-3-2026 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mai Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Mỹ Trang;
2. Bà Nguyễn Hồng Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Liêm là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Lâm Thị Bảo Trang -Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 492/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim M, sinh ngày 14-02-1985; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ B, khu phố N, phường N, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh ngày 24-6-1985; CCCD số: xxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ B, khu phố N, phường N, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06-10-2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Kim M trình bày:
Chị và anh Nguyễn Minh T sau khi qua một thời gian tìm hiểu thì tiến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện từ năm 2011 và có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện D, tỉnh Tây Ninh vào ngày 08-12-2011. Sau khi kết hôn chị và anh T cùng nhau sống tại nhà anh T.
Vợ chồng chị sống hạnh phúc được vài năm thì mâu thuẫn, đến năm 2025 thì mâu thuẫn trầm trọng do chị và anh T không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, ngoài ra anh T còn có tình cảm với người phụ nữ khác, anh T bỏ nhà bỏ nhà đi sống bên ngoài từ tháng 7 năm 2025 nên vợ chồng chị ly thân từ đó. Do không còn tình cảm nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Chị và anh T có 01 con chung tên Nguyễn Minh T1, sinh ngày 09-5-2013. Cháu T1 hiện đang sống với chị nên chị yêu cầu được nuôi cháu và không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
Trong thời gian chung sống chị và anh T không tạo lập được tài sản chung, không thiếu nợ ai, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Minh T đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Đối với bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Kim M đối với anh Nguyễn Minh T.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Minh T1, sinh ngày 09-5-2013 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị M phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Lê Thị Kim M yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh T. Anh T đang cư trú tại khu phố N, phường N, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.
Chị M có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và được Tòa án chấp nhận. Anh T vắng mặt đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự là phù hợp.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lê Thị Kim M và anh Nguyễn Minh T tự nguyện sống với nhau từ năm 2011 trên cơ sở tự nguyện và có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện D, tỉnh Tây Ninh vào ngày 08-12-2011. Hôn nhân giữa chị M và anh T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị M trình bày: Sau khi kết hôn chị cùng anh T cùng nhau sống tại ấp N, xã B, huyện D, tỉnh Tây Ninh. Thời gian đầu vợ chồng chị chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, chị và anh T không có tiếng nói chung, ngoài ra anh T còn có tình cảm với người phụ nữ khác, anh T bỏ nhà đi sống bên ngoài từ tháng 7 năm 2025 nên vợ chồng chị ly thân từ đó. Do không còn tình cảm nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Toà án đã triệu tập anh T để tham gia tố tụng, nhưng anh T không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Anh T không có thiện chí, không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng nên Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống hôn nhân gia đình giữa chị M và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, cho thấy không có khả năng hàn gắn đoàn tụ mối quan hệ vợ chồng giữa chị M và anh T. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Kim M đối với anh Nguyễn Minh T là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Chị M và anh T có 01 con chung tên Nguyễn Minh T1, sinh ngày 09-5-2013. Anh T không tham gia tố tụng nên không có ý kiến, chị M yêu cầu được nuôi cháu T1, qua làm việc với cháu T1 thì cháu có nguyện vọng muốn sống với chị M nên giao cháu T1 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Do đó, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Về án phí: Chị Lê Thị Kim M là nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Kim M đối với anh Nguyễn Minh T. Chị Lê Thị Kim M được ly hôn đối với anh Nguyễn Minh T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 09-5-2013 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị Kim M phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007558 ngày 15-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; chị M đã nộp đủ án phí.
5. Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 11-Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - TAND tỉnh Tây Ninh; - UBND phường Ninh Thạnh; - Lưu VT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Phan Thị Mai Dung |