- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Hồng T - Trần Phước H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Trương Thị Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2025/HNGĐ-ST Ngày: 01 - 4 - 2025. V/v “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Hữu Chinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Phượng
2. Ông Phạm Phước Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 01/4/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Hồng T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.
Địa chỉ liên hệ: 55 Đ, thị trấn Á, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Anh Trần Phước H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị T và anh H có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 10/12/2024 và văn bản ý kiến ngày 20/02/2025 của chị Trương Thị Hồng T trình bày:
Về hôn nhân: Chị T và anh Trần Phước H kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam vào ngày 22/04/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình sống chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, không cùng quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay, mỗi người có cuộc sống riêng, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Vợ chồng cũng đã sống ly thân 09 năm nay. Nhiều lần chị T tìm cách hàn gắn tình cảm với anh H nhưng không được. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị T yêu cầu được ly hôn với anh Trần Phước H.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc H1, sinh ngày 31/5/2014, hiện con chung đang sống cùng với chị T. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tại văn bản ý kiến ngày 18/02/2025, anh Trần Phước H trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Trương Thị Hồng T sống chung vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. Thời gian đầu vợ chồng sống chung có hạnh phúc. Thời gian sau, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Hiện vợ chồng đã sống ly thân 09 năm nay, chị T cũng đã về quê cha mẹ ruột sinh sống. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Trương Thị Hồng T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc H1, sinh ngày 31/5/2014, hiện đang sống cùng với chị T. Khi ly hôn, anh H đồng ý giao con chung cho chị T nuôi dưỡng, anh H không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp: Giấy khai sinh Trần Ngọc H1 (bản sao); Trích lục kết hôn (bản sao); Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 20/02/2025 (bản chính); Văn bản ý kiến của Trần Ngọc H1 ngày 20/02/2025 (bản chính); Xác nhận thông tin về cư trú ngày 25/11/2024 (bản chính).
- Tài liệu, chứng cứ do bị đơn cung cấp: Văn bản ý kiến ngày 18/02/2025 (bản chính); Đơn yêu cầu không tiếp tục hòa giải, yêu cầu đưa vụ án ra xét xử và xin xét xử vắng mặt ngày 18/02/2025 (bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Hồng T về việc yêu cầu được ly hôn với anh Trần Phước H, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”.
Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại xã B, huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Chị Trương Thị Hồng T và anh Trần Phước H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Trương Thị Hồng T và anh Trần Phước H.
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Chị T và anh H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam vào ngày 22/4/2014 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống thì nay chị T yêu cầu ly hôn vì cho rằng hôn nhân không thể tiếp tục, sống chung không còn hạnh phúc và hiện nay vợ chồng đã sống ly thân 09 năm nay. Đồng thời, tại văn bản ý kiến ngày 18/02/2025 anh H cũng thống nhất ly hôn theo yêu cầu của chị T. Hai bên không xây dựng được hạnh phúc, tình cảm không hàn gắn được và không ai quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Từ những phân tích nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa chị T và anh H đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Trương Thị Hồng T
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Trần Ngọc H1, sinh ngày 31/5/2014 hiện đang sống cùng với chị T. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được nuôi con chung Trần Ngọc H1, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện nay con chung đang sống với chị T phát triển và được chăm sóc tốt điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngọc H1. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cũng như sự phát triển của cháu Ngọc H1, nên việc chị T yêu cầu được nuôi cháu Ngọc H1 và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con là phù hợp nên chấp nhận.
Anh Trần Phước H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh H trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị T phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0001897 ngày 06/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Trương Thị Hồng T.
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Hồng T được ly hôn với anh Trần Phước H.
- Về con chung: Chị Trương Thị Hồng T được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Ngọc H1, sinh ngày 31/5/2014. Anh Trần Phước H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị T không có yêu cầu. Anh Trần Phước H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Chị Trần Thị Hồng T1 phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T1 đã nộp theo biên lai số 0001897 ngày 06/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - CCTHADS HCL; - Tòa án Tỉnh; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa Trịnh Hữu Chinh |