- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Mỹ H yêu cầu ly hôn ông Chềnh chí H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Mỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2025/HNGĐ-ST Ngày: 09/5/2025. “V/v: Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thùy Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thu Phượng
Ông Đinh Xuân Dậu
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đoàn Bích Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1164/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2024 về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ H, sinh năm 1985.
Trú tại: đường 3 tháng 2, ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Chềnh Chí H1, sinh năm 1985.
Trú tại: 27/1 khu 1, ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn - bà Trần Mỹ H, trình bày:
Bà và ông Chềnh Chí H1 tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai, giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 11/5/2007.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, bình thường, nhưng từ năm 2019 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn do ông H1 không chú tâm làm ăn mà ham chơi cờ bạc, không lo cho con cái từ đó dẫn đến cãi vã, không có tiếng nói chung, vợ chồng không còn tôn trọng nhau, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng. Đến cuối năm 2020, bà và các con đã chuyển ra ngoài sinh sống cho đến nay. Thời gian này, ông H1 không quan tâm, không phụ bà nuôi các con. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H1.
Về con chung: Bà và ông H1 có 02 con chung là cháu Chềnh Ngọc V, sinh ngày 22/12/2012 và cháu Chềnh Ngọc P, sinh ngày 09/01/2016. Do hai con đang ở cùng bà nên bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con và không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con. Hiện tại, bà đang làm công nhân mức lương một tháng khoảng 8.000.000 đồng, đủ điều kiện nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn – ông Chềnh Chí H1: Vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời khai, không gửi trình bày ý kiến cho Tòa án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định. Quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng của các đương sự được bảo đảm.
Về nội dung vụ án: Quá trình chung sống giữa bà Trần Mỹ H và ông Chềnh Chí H1 đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, quá trình giải quyết vụ án ông H1 không đến Tòa án làm việc, không quan tâm đến quan hệ hôn nhân với bà H cũng như không có tranh chấp nuôi con. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà H được ly hôn với ông Hùng; Về con chung: giao 02 con chung là Chềnh Ngọc V, sinh ngày 22/12/2012 và cháu Chềnh Ngọc P, sinh ngày 09/01/2016 cho bà H nuôi dưỡng, tạm thời bà H không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H khai không có, do chưa lấy được lời khai của ông H1 nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Xét thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Chềnh Chí H1 hiện đang cư trú tại số 27/1, khu 1, ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bị đơn – ông Chềnh Chí H1 vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Bên cạnh đó, nguyên đơn – bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Mỹ H và ông Chềnh Chí H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 11/5/2007, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông H1 không đến Tòa án làm việc và không có văn bản trình bày ý kiến đối với những yêu cầu khởi kiện của bà H là tự từ bỏ quyền chứng minh của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho vợ chồng khi không có sự hợp tác của ông H1. Ngoài ra, tại biên bản xác minh về tình trạng quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông H1 tại Uỷ ban nhân dân xã B (BL 31), thể hiện: Địa phương không nắm được và cũng không nhận được đơn yêu cầu hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Khi xảy ra mâu thuẫn, các đương sự tự giải quyết với nhau mà không nhờ chính quyền địa phương can thiệp, hòa giải nên tình trạng mâu thuẫn kéo dài và không khắc phục được, hiện ông bà đã sống ly thân gần 5 năm nay. Do đó, cần xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông H1 là có thật và đã phát sinh trầm trọng, ông H1 không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ, không quan tâm đến quan hệ hôn nhân với bà H và việc nuôi con chung, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà H.
. Về con chung: Bà H và ông H1 có 02 con chung là cháu Chềnh Ngọc V, sinh ngày 22/12/2012 và cháu Chềnh Ngọc P, sinh ngày 09/01/2016. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là phù hợp, vì: bà H có công việc và thu nhập ổn định (BL 40-41), hai cháu cũng có nguyện vọng và hiện đang sống cùng bà. Tạm thời, bà H không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu giải quyết trong vụ án. Ông H1 vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về nợ chung: Bà H trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết. Ông H1 vắng mặt không có ý kiến nên không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.
. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Mỹ H.
1. Bà Trần Mỹ H được ly hôn với ông Chềnh Chí H1.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Chềnh Ngọc V, sinh ngày 22/12/2012 và cháu Chềnh Ngọc P, sinh ngày 09/01/2016 cho bà Trần Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, bà H không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Chềnh Chí H1 được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Bà Trần Mỹ H phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000283 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà H đã nộp đủ án phí.
Báo cho bà H và ông H1 biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã B (GCNKH số 50 ngày 11/5/2007) - VKSND H.Trảng Bom; - CC.THADS H.Trảng Bom; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Đỗ Thùy Dung |