- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thái Thị Mộng T đối với anh Bùi Thiện P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2025/HNGĐ-ST Ngày: 25-6-2025. V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Vui;
2. Ông Nguyễn Thanh Phiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Mai, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thái Thị Mộng T, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ 11, ấp N, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Bùi Thiện P, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ 9, ấp N, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 02 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn - chị Thái Thị Mộng T trình bày:
Chị và anh Bùi Thiện P tự nguyện sống chung như vợ chồng vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh vào ngày 07-6-2010.
Vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh P không lo làm ăn, luôn bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung về tiền bạc dẫn đến thường xuyên gây gỗ. Đến tháng 6/2024 anh P thường xuyên bỏ nhà đi, thỉnh thoảng mới về nhà nhưng không nói chuyện với vợ con. Vợ chồng ly thân từ tháng 6/2024 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh P.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Bùi Hân D, sinh ngày 22-12-2015 và cháu Bùi Gia H, sinh ngày 29-10-2014. Hiện con chung đang sống chung với chị, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Bùi Thiện P: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh P vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thái Thị Mộng T đối với anh Bùi Thiện P. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Bùi H D và Bùi Gia H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Thái Thị Mộng T khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Bùi Thiện P hiện đang cư trú tại Tổ 9 ấp Ninh Bình, xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Anh Bùi Thiện P là bị đơn không thực hiện nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình được quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Mộng T và anh Bùi Thiện P tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh vào ngày 07-6-2010. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh P bởi vì cuộc sống vợ chồng không hoà hợp do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung về vấn đề tiền bạc từ đó phát sinh mâu thuẫn dẫn đến thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân của chị không hạnh phúc và chị không còn tình cảm với anh P. Vợ chồng chị sống ly thân từ tháng 6/2024 cho đến nay, từ khi ly thân anh chị không còn qua lại chăm sóc lẫn nhau. Xét thấy, căn cứ biên bản xác minh đề ngày 28-3-2025 thể hiện chị T và anh P không còn nói chuyện, không còn qua lại chăm sóc lẫn nhau. Ngoài ra, anh P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa mà không có lý do, thể hiện việc anh P đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình cũng như không mong muốn đoàn tụ với chị T.
Như vậy, có cơ sở để xác định tình trạng hôn nhân của chị T và anh P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh P là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Bùi Hân D, sinh ngày 22-12-2015 và cháu Bùi Gia H, sinh ngày 29-10-2014. Hiện con chung đang sống chung với chị T. Xét thấy, thời gian chị T và anh P ly thân, cháu D và cháu H vẫn sinh sống ổn định cùng chị T đồng thời cháu H và cháu D cùng có nguyện vọng được ở với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cháu H và cháu D cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét lời đề nghị tại phiên toà của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thái Thị Mộng T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thái Thị Mộng T đối với anh Bùi Thiện P.
1.1 Về hôn nhân: Chị Thái Thị Mộng T được ly hôn với anh Bùi Thiện P.
1.2 Về con chung: Giao cháu Bùi Hân D, sinh ngày 22-12-2015 và cháu Bùi Gia H, sinh ngày 29-10-2014 cho chị Thái Thị Mộng T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thái Thị Mộng T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005044 ngày 17-02-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện DMC; - CCTHADS Huyện DMC; - Các đương sự; - Lưu tập án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hân |