vanban.org

Bản án 49/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc bà Quách Thị Hồng T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng V số

tiền nợ tính đến ngày 20/5/2025 là 2.390.255.635 đ (Hai tỷ ba trăm chín mươi triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng) theo hợp đồng vay số 3903/2023/HĐTD/PVB-CN.GĐ ngày 29/3/2023 và số tiền nợ 148.001.505 đ (Một trăm bốn mươi tám triệu không trăm lẻ một nghìn năm trăm lẻ năm đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V-Quách Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Buộc bà Quách Thị Hồng T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng V số
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2025/DS-ST
Ngày 20-5-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Chính

Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án nhân

dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

tham gia phiên toà: Bà Đào Thị Mỹ Linh, Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình,

tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 271/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V

Địa chỉ: phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình L là

Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T

Nguyên là Phó Giám đốc Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản.

Theo văn bản ủy quyền ngày 10/6/2020.

Người nhận ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng Trung N:

1.Ông Nguyễn Tấn Vĩnh P, sinh năm 1983

2.Ông Nguyễn Nguyên N, sinh năm 1997 (có mặt)

3.Ông Lưu Hùng T, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: Phường 14, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo văn bản ủy quyền ngày 04/10/2024.

- Bị đơn: Bà Quách Thị Hồng T, sinh năm 1988 Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã H, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Tại đơn khởi kiện ngày 04/10/2024 cũng như tại phiên tòa, ông Nguyễn

Nguyên N là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng V trình bày:

Ngân hàng V (gọi tắt là Ngân hàng) và bà Quách Thị Hồng T có ký các

hợp đồng, cụ thể như sau:

- Hợp đồng vay số 3903/2023/HĐTD/PVB-CN.GĐ ngày 29/3/2023 để

vay số tiền 2.042.543.322 đồng, thời gian vay là 300 tháng, mục đích vay là mua nền đất, hình thức thanh toán là thanh toán vốn và lãi hàng tháng. Lãi suất vay là 11%/năm. Tính đến ngày 20/5/2025 bà T nợ Ngân hàng số tiền vốn là 1.994.837.322 đồng, lãi là 395.418.313 đồng.

- Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp

đồng tín dụng số 12076298/HĐTD/PVB-CN.GĐ ngày 06/4/2023 vay số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất vay được thay đổi theo từng kì được công bố trên websie chính thức của ngân hàng, mục đích vay là vay tiêu dùng. Tính đến ngày 20/5/2025 nợ tổng số tiền vốn và lãi là 148.001.505 đồng.

Để đảm bảo khoản vay thì bà Quách Thị Hồng T có ký hợp đồng thế chấp

tài sản là phần đất tổng diện tích 200m2 thuộc thửa 201, 207 thuộc tờ bản đồ số 36 đất tọa lạc tại Khóm 1, phường T, thành phố Cà Mau do bà Quách Thị Hồng T đứng tên.

Quá trình vay, bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký

với ngân hàng từ tháng tháng 7/2024 đến nay.

Nay Ngân hàng yêu cầu bà T có nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng

tính đến ngày 20/5/2025 với tổng số tiền là 2.538.257.140 đồng theo các hợp đồng đã kí nêu trên. Đồng thời bà T còn tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 21/5/2025 đến khi thanh toán xong khoản nợ theo hợp đồng đã ký với ngân hàng. Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản đã ký giữa Ngân hàng với bà Quách Thị Hồng T.

*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau phát

biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và

những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án đã tuân thủ đúng theo quy định. Bị đơn là bà Quách Thị Hồng T chưa tuân thủ đúng theo quy định.

Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập có tại hồ sơ vụ án

cũng như quá trình thẩm tra tại phiên tòa có căn cứ cho rằng yêu cầu của Ngân hàng là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ngân hàng, buộc bà T hoàn trả cho ngân hàng tổng số tiền nợ tính đến ngày 20/5/2025 là 2.538.257.140 đồng và lãi suất phát sinh theo hợp đồng đã kí. Trường hợp không thực hiện thì xử lý tài sản thế chấp để ngân hàng thu hồi nợ. Án phí sơ thẩm giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu bà Quách Thị Hồng T phải thanh

toán tiền nợ theo hợp đồng đã ký với ngân hàng nên đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bà T có địa chỉ cư trú tại ấp Đ, xã H, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn

bản tố tụng cho các đương sự nhưng bà T không có văn bản ý kiến về yêu cầu của ngân hàng và vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà T theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ngân hàng thương mại cổ phần yêu cầu bà T có nghĩa vụ thanh toán

tổng số tiền vay còn nợ cho ngân hàng tính đến ngày 20/5/2025 là 2.538.257.140 đồng. Xét thấy, yêu cầu của ngân hàng là có cơ sở. Bởi vì, việc bà T vay tiền có ký hợp đồng với Ngân hàng được thể hiện tại hợp đồng vay số 3903/2023/HĐTD/PVB-CN.GĐ ngày 29/3/2023 tính đến ngày 20/5/2025 còn nợ ngân hàng số tiền vốn và lãi là 2.390.255.635 đồng và giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 12076298/HĐTD/PVB-CN.GĐ ngày 06/4/2023 còn nợ ngân hàng số tiền 148.001.505 đồng. Đồng thời tại hợp đồng có quy định việc điều chỉnh lãi suất như đại diện Ngân hàng trình bày.

Đồng thời để đảm bảo các khoản vay thì tại hợp đồng thế chấp tài sản số

4706/2023/HĐBĐ/PVB-CN.GĐ và hợp đồng thế chấp tài sản số 4806/2023/HĐBĐ/PVB-CN.GĐ cùng ngày 03/7/2023 bà T có thế chấp tài sản là hai phần đất với tổng diện tích 200m2 thuộc thửa 207, 201 tờ bản đồ số 36 đất tọa lạc tại Khóm 1, phường T, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau là phù hợp với biên bản xem xét thẩm định tại chổ ngày 25/3/2025.

Từ những căn cứ nêu trên buộc bà T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ

khoản nợ theo yêu câu của ngân hàng. Trường hợp không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi vốn là phù hợp với yêu cầu của ngân hàng và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.

Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Xét, hợp đồng vay

bà T ký với ngân hàng có quy định lãi suất. Do đó, kể từ ngày 21/5/2025 bà T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí – Theo Nghị quyết

số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1

Điều 39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 và khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bà Quách Thị Hồng T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng V số

tiền nợ tính đến ngày 20/5/2025 là 2.390.255.635 đ (Hai tỷ ba trăm chín mươi triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng) theo hợp đồng vay số 3903/2023/HĐTD/PVB-CN.GĐ ngày 29/3/2023 và số tiền nợ 148.001.505 đ (Một trăm bốn mươi tám triệu không trăm lẻ một nghìn năm trăm lẻ năm đồng). Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là 02 phần đất với tổng diện tích 200m2 thuộc thửa 201, 207 tờ bản đồ số 36, đất tọa lạc tại Khóm 1, phường T, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau đứng tên Quách Thị Hồng T theo hợp đồng thế chấp tài sản số 4706/2023/HĐBĐ/PVB-CN.GĐ và hợp đồng thế chấp tài sản số 4806/2023/HĐBĐ/PVB-CN.GĐ cùng ngày 03/7/2023 giữa bà Quách Thị Hồng T với Ngân hàng V.

Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày 21/5/2025 bà

Quách Thị Hồng T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký nêu trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Quách Thị Hồng T nộp 82.765.000 đ (Tám

mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

Ngân hàng V không phải chịu án phí. Vào ngày 29/10/2024 Ngân hàng

có dự nộp 38.130.000 đ (Ba mươi tám triệu một trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0016569 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau được nhận lại.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ