vanban.org

Bản án 49/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh T.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hữu Nghi ̣ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Minh T có quyền thăm nom, chăm sóc giáo du ̣c con chung mà không ai được quyền cản trở . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 49/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31-7-2024
“V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Kiều Diễm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thi ̣ Thúy An;

2. Bà Sử Thi ̣ Huyền Trang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận không tham gia phiên tòa.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyê ̣n Vinh Thuâ ̣̃

n, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 92/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121A/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp BP, xa VBN,̃ huyê ̣n VT, tinh K;̉

có mặt

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1970; địa chỉ: ấp BP, xa VBN,̃ huyện VT, tỉnh K; có đơn xin vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 31/01/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Nguyễn Thi ̣ T bày:

Về hôn nhân: Bà T và ông T trên cơ sở tự nguyê ̣n yêu thương nhau, có tổ chứ c lễ cướ i nhưng không đăng ký kết hôn. Thờ i gian đầu vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc đến nay thi vợ̀ chồng xảy ra mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn là do trong cuô ̣c sống hôn nhân xuất hiê ̣n nhiều quan điểm không hợp nhau dẫn đến bất đồng ý kiến, vợ chồng thườ ng xuyên cự cai. Hiê ̣̃

n ta ̣i bà T nhâ ̣n thấy vợ chồng mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn, cuô ̣c sống hôn nhân không còn ha ̣nh phúc, vợ chồng không còn dành tình cảm cho nhau, mu ̣c đich hôn nhân khônǵ đa ̣t được nên, bà T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.

Về con chung: Trong thờ i kì hôn nhân, bà T và ông T có 02 ngườ i con chung tên Nguyễn Hữu Ta ̣i, sinh ngày 08/10/2001, giớ i tính nam và Nguyễn Hữu Nghi ̣, sinh ngày 27/03/2007, giớ i tính nam. Hiê ̣n cháu Nghi ̣ đang số ng cùng bà T. Bà T yêu cầu được nuôi cháu Nghi ̣, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Đối vớ i cháu Ta ̣i đa trưỡ

̉ ng thành, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai đề ngày 12/7/2024 bị đơn ông Nguyễn Minh T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà T trên cơ sở tự nguyê ̣n yêu thương nhau, có tổ chứ c lễ cướ i vào năm 2000 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trinh

̀ chung sống ha ̣nh phúc thườ ng xảy ra mâu thuẫn, lý do mâu thuẫn là do trong cuô ̣c sống hôn nhân xuất hiê ̣n nhiều quan điểm không hợp nhau dẫn đến bất đồng ý kiến. Hiê ̣n ta ̣i ông T nhâ ̣n thấy tinh cà

̉m vợ chồng không còn, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn, cuô ̣c sống hôn nhân không còn ha ̣nh phúc, vợ chồng không còn dành tinh cà

̉m cho nhau, mu ̣c đich hôn nhân không đa ̣́

t được. Do đó, bà T yêu cầu được ly hôn, ông Nguyễn Minh T đồng ý ly hôn.

Về con chung: Trong thờ i ki hôn nhân, ông T và

̀ bà T có 02 ngườ i con chung tên Nguyễn Hữu Ta ̣i, sinh ngày 08/10/2001, giớ i tính nam và Nguyễn Hữu Nghi ̣, sinh ngày 27/3/2007, giớ i tinh nam, hiê ̣́

n cháu Nghi ̣ đang sống cùng bà T. Ông T đồng ý giao cháu Nghi ̣ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không cấp dưỡng nuôi con. Đối vớ i cháu Ta ̣i đa trưỡ

̉ ng thành, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là ông Nguyễn Minh T có đơn xin vắng mă ̣t. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông T.

Về quan hệ tranh chấp: Bà Nguyễn Thi ̣ T xin ly hôn với ông Nguyễn Minh T và yêu cầu giải quyết vấn đề con chung nên quan hệ tranh chấp được xác định là “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”.

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T sống chung với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2000 nhưng ông bà không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, hôn nhân của ông bà không có giá trị pháp lý và không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay bà T yêu cầu ly hôn, ông T đồng ý ly hôn. Do đó, căn cứ các Điều 9, 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thi ̣ T và ông Nguyễn Minh T.

Về con chung: Trong thờ i ki hôn nhân, bà

̀ T và ông T có 02 ngườ i con chung tên Nguyễn Hữu Ta ̣i, sinh ngày 08/10/2001, giớ i tinh nam vá

̀ Nguyễn Hữu Nghi ̣, sinh ngày 27/3/2007, giớ i tinh nam. Hiê ̣́

n cháu Ta ̣i đa trưỡ

̉ ng thành, bà T và ông T thống nhất không yêu cầu nên không xem xét. Hiê ̣n cháu Nghi ̣ đang sống cùng bà T, cuô ̣c sống cháu vẫn được đảm bảo. Qua xác minh, bà T đủ điều kiê ̣n nuôi con, cháu Nghị cũng có nguyện vọng được sống cùng bà T. Vì vâ ̣y, giao cháu Nghi ̣ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 6, Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bà T là Nguyên đơn phải chịu án phí là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002241 ngày 09/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 147, khoản 1 Điều 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 14, 53, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh T.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hữu Nghi ̣ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Minh T có quyền thăm nom, chăm sóc giáo du ̣c con chung mà không ai được quyền cản trở .

3. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T là Nguyên đơn phải chịu án phí là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002241 ngày 09/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.

4. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt (ông Nguyễn Minh T) vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ