- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp HDDS nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Bích V đối với bà Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 49/2024/DS-ST Ngày 11/4/2024. V/v: “Tranh chấp nợ hụi”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lƣơng Quang Thanh
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đinh Quang Tuyến
Ông Trần Ngọc Quân
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hiền Phƣơng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang Ông Nguyễn Văn Tặng – Kiểm sát viên
Trong ngày 11 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 459/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023, về “Tranh chấp hợp đồng dân sự nợ hụi”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2024/QĐXXST-DS, ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Bích V, sinh năm 1986
Địa chỉ: Khu phố F, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ E, Khu phố B, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 18/10/2023 và quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Bích V trình bày: Ngày 12/4/2021 (âm lịch), bà V mở 01 dây hụi tháng với số tiền đóng mỗi tháng là 3.000.000 đồng/phần, có 28 phần hụi, bà V làm chủ hụi, bà Nguyễn Thị M tham gia 01 phần hụi. Hụi khui vào ngày 12 (âm lịch) hàng tháng. Ngày 12/3/2022 (âm lịch), bà M bỏ hụi số tiền 460.000 đồng tiến hành hốt hụi nêu trên được số tiền 73.680.000 đồng, sau khi trừ tiền thảo 1.500.000 đồng, ngày 15/03/2022, bà V đã giao cho bà M số tiền 71.680.000 đồng. Sau khi hốt hụi bà M đóng 04 lần tiền hụi chết. Từ đấy đến nay bà M không đóng tiền hụi cho bà V nữa. Đến tháng 07/2023 (âm lịch) hụi mãn, nhưng bà M không đóng hụi chết cho bà V.
Do đó, bà Nguyễn Thụy Bích V yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị M trả cho bà Nguyễn Thụy Bích V số tiền nợ hụi là 39.000.000 đồng (Ba mươi chín triệu đồng).
Tại phiên tòa, bà V không đồng ý việc bà M xin trả dần mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi trả hết nợ.
* Quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa bị đơn bà Nguyễn Thị M trình bày: Bà M tham gia 01 dây hụi tháng do bà Nguyễn Thụy Bích V làm chủ hụi với số tiền đóng mỗi tháng là 3.000.000 đồng, hụi mở ngày 12/4/2021 (âm lịch). Vào ngày 12/03/2022, bà M đã hốt hụi và ngày 15/03/2022, bà M nhận được số tiền 71.680.000 đồng từ bà V. Sau khi hốt hụi bà M đóng thêm 04 lần hụi chết. Sau đó, bà M không đóng tiền hụi chết cho bà V.
Tại phiên tòa, Bà M thừa nhận nợ bà Nguyễn Thụy Bích V số tiền hụi chết là 39.000.000 đồng và xin trả dần mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và những ngƣời tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án, cụ thể:
Về sự tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử là chấp hành đúng pháp luật; Vụ án được xác định đúng quan hệ pháp luật và đúng người tham gia tố tụng; Vụ án được giải quyết đúng thời hạn.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Bích V buộc bà Nguyễn Thị M trả số tiền nợ hụi là 39.000.000 đồng.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền nợ hụi là 39.000.000 đồng. Như vậy án phí bà M phải chịu là 1.950.000 đồng. Bà Nguyễn Thụy Bích V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa. Sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thụy Bích V khởi kiện yêu cầu Toà án buộc bà Nguyễn Thị M trú tại địa chỉ tổ E, Khu phố B, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang trả tiền nợ hụi. Căn cứ theo khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thụy Bích V vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc bà Nguyễn Thị M trả một lần số tiền nợ hụi là 39.000.000 đồng cho bà V.
Xét thấy, bà Nguyễn Thị M thừa nhận có tham gia dây hụi tháng 3.000.000 đồng do bà V làm chủ, khui ngày 12/04/2021 (âm lịch). Bà M đã hốt hụi được số tiền 71.680.000 đồng nhưng vì hoàn cảnh gia đình đang gặp khó khăn, không đóng được hụi chết. Tại phiên toà, bà M thừa nhận nợ bà V số tiền 39.000.000 đồng và xin trả mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết nợ. Đề nghị xin trả dần hàng tháng của bà M không được bà V đồng ý, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V buộc bà Nguyễn Thị M trả bà Nguyễn Thụy Bích V số tiền 39.000.000 đồng.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền nợ hụi là 39.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thụy Bích V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Điều 26, Điều 147, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Áp dụng Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về Họ, hụi, biêu, phường.
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Bích V đối với bà Nguyễn Thị M.
2. Buộc bà Nguyễn Thị M trả cho bà Nguyễn Thụy Bích V số tiền là 39.000.000 đồng (ba mười chín triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.950.000 đồng. Bà Nguyễn Thụy Bích V không phải chịu án phí mà được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 975.000 đồng theo biên lai thu số 0004203 ngày 15/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Báo cho các đương sự biết có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND thành phố Phú Quốc; - Chi cục THA dân sự thành phố Phú Quốc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Quang Thanh |