- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Út Em - Dương Kim Bồi"
- Tòa quyết gì? Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về hụi, họ, bi u phường;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2024/DS-ST Ngày 22/8/2024 (V/v Tranh chấp nợ hụi) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU
i h nh h n i n
ơ h
:
h m hán - h t a hiên t a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
ác h i th m nh n d n: Ông Nguyễn Minh Hoàng và bà Đỗ Kim Phụng
h
hi n a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nh n d n huy n Đ ng Hải, t nh Bạc Li u
Đại diện iện iể á nhân dân huyện Đôn ải ha ia hi n a: Ông L Quốc Huy, Kiểm sát vi n
Ngày 22 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ ng Hải xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án d n sự thụ lý số: 02/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2024 về vi c “Tranh chấp nợ hụi”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Út E, sinh năm 1984
Địa ch : ấp Hi p Điền, xã Long Điền Đ ng A, huy n Đ ng Hải, t nh Bạc Liêu.
2/. Bị đơn: Chị Dương Kim B, sinh năm 1970
(Anh E có đơn xét xử vắng mặt, chị B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn khởi ki n ngày 19/6/2023 và trong quá trình tố tụng anh Nguyễn Út E trình bày:
Anh là người đứng ra tổ chức hụi từ năm 2018 cho đến nay, trong quá trình tổ chức hụi chị Dương Kim B là hụi viên có tham gia các dây hụi do anh tổ chức, sau khi hốt hụi chị B không thực hi n nghĩa vụ đóng hụi chết cho anh. Anh có nhắc nhở nhiều lần nhưng chị B vẫn không thực hi n, các dây hụi chị B còn nợ cụ thể như sau:
Dây hụi thứ nhất: Khui ngày 25/01/2020 âm lịch, loại hụi 2.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần vào ngày 25, hụi có 29 chưng, chị B tham gia 01 chưng Ngày 25/01/2020 âm lịch chị B hốt, số tiền hốt hụi là 34 780 000 đồng, anh đã giao đủ tiền hụi cho chị B. Sau khi chị B hốt xong thì có đóng hụi chết cho anh, đến khi hụi mãn chị B còn nợ 15 kỳ hụi chết với số tiền 30.000.000 đồng, chị B trả được 1 000 000 đồng nên còn nợ 29 000 000 đồng. Ngày 25/5/2022 thì dây hụi này đã mãn.
Dây hụi thứ hai: Khui ngày 06/12/2021 âm lịch, loại hụi 1.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần, hụi có 31 ch n Đối với dây hụi này chị B tham gia 01 chưng. Ngày 06/4/2022 âm lịch chị B hốt, số tiền hốt hụi là 20 900 000 đồng, hai bên thỏa thuận sẽ cấn trừ số tiền 29 000 000 đồng mà chị B còn nợ anh ở dây hụi khui ngày 25/01/2020 âm lịch nên chị B còn thiếu anh số tiền là 8 100 000 đồng Đối với dây hụi này chị B còn nợ 25 kỳ hụi chết. Sau khi hốt hụi, chị B kh ng đóng cho anh kỳ hụi chết nào cả nên anh phải đóng thay cho chị B 25 kỳ hụi chết là 25 000 000 đồng. Hi n nay hụi đã mãn
Vậy tổng số tiền chị B còn thiếu tiền hụi chết: 8.100.000 đồng + 25.000.000 đồng = 33 100 000 đồng.
Ngày 10/7/2022 âm lịch anh mở dây hụi 1 000 000 đồng, tổng 31 chưng, một tháng khui một lần. Chị B tham gia 02 chưng, đến tháng 11/2022 âm lịch anh ngưng khui hụi, chị B đã đóng được 5 kỳ là 10 000 000 đồng.
Ngày 03/01/2023 âm lịch giữa anh và chị B thống nhất trừ số tiền 10.000.000 đồng này qua cho chị B, do đó số tiền chị B còn thiếu tiền hụi chết tổng cộng là 23 100 000 đồng.
Trong đơn khởi ki n anh yêu cầu chị B trả 23.100 000 đồng, nay anh rút một phần đối với số tiền 5 100 000 đồng, ch yêu cầu chị B trả số tiền 18 000 000 đồng.
Bị đơn chị Dương Kim B trình bày: Chị có tham gia hụi do anh Út Em làm chủ hụi, sau đó đã hốt hụi nhưng kh ng đóng hụi chết cho anh Út Em. Sau khi cấn trừ tính đến hụi mãn thì chị ch còn nợ anh Út Em số tiền 18 000 000 đồng.
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ ng Hải tham gia phi n t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của nguy n đơn là đúng theo quy định của pháp luật Bị đơn chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án
Về nội dung vụ án: Xét thấy giao dịch hụi giữa anh Út E và chị B là hoàn toàn xảy ra tr n thực tế. Anh Út E khởi ki n y u cầu chị B giao trả số tiền hụi là 18.000.000. Quá trình làm vi c chị B cũng thừa nhận có nợ tiền hụi của anh Út Em n n đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi ki n của anh Út E.
Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch chị B phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghi n cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n t a và tr n cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ ng Hải, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Út E khởi ki n tranh chấp nợ hụi, bị đơn có địa ch cư trú tại huy n Đ ng Hải Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Đ ng Hải
Anh Nguyễn Út E có đơn y u cầu được vắng mặt Chị B đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phi n t a nhưng vắng mặt kh ng có lý do Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự
[2] Về nội dung vụ án:
Căn cứ vào các tài li u được thu thập có lưu trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Chị B có giao dịch hụi với nhau là hoàn toàn xảy ra tr n thực tế. Tại đơn khởi ki n anh Út E y u cầu chị B trả số tiền 23 100 000 đồng. trong quá trình làm vi c anh E rút một phần y u cầu với số tiền 5.100 000 đồng, ch y u cầu chị B trả số tiền 18 000 000 đồng Chị B cũng thừa nhận có nợ tiền hụi của anh Út E nên căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử c ng nhận đ y là sự thật kh ng cần phải chứng minh. Anh Út E khởi ki n y u cầu chị B trả nợ là hoàn toàn có cơ sở n n được Hội đồng xét xử chấp nhận
[3] Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị B có nghĩa vụ nộp số tiền: 18.000.000 đồng x 5%= 900.000 đồng Hoàn lại cho anh Út E tiền tạm ứng án phí 582.500 đồng theo bi n lai thu số 0009875 ngày 04/01/2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ ng Hải.
Quan điểm đề xuất của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
Vì các lẽ trên
UY T ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238, khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
Căn cứ Điều 471 của Bộ luật d n sự năm 2015;
Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về hụi, họ, bi u phường;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của anh Nguyễn Út E đối với chị Dương Kim B về tranh chấp nợ hụi
Buộc chị Dương Kim B có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Út E số tiền hụi là 18.000 000 đồng (Mươi tám triệu đồng).
2/ Đình ch xét xử y u cầu của anh Nguyễn Út E đối với chị Dương Kim B đối với số tiền 5.100.000 đồng
3/ Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc chị Dương Kim B phải nộp 900.000 đồng Hoàn lại cho anh Út E tiền tạm ứng án phí 582.500 đồng theo bi n lai thu số 0009875 ngày 04/01/2024 Các đương sự nộp và nhận Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ ng Hải
Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu th m khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ng n hàng Nhà nước c ng bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự
Án xử sơ thẩm c ng khai, đương sự vắng mặt tại phi n t a được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Li u; - VKSND huy n Đ ng Hải - Chi cục THADS huy n Đ ng Hải - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Thạch Thị Ngọc Bích |