vanban.org

Bản án 49/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị V.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị V được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Về án phí: Bà V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0020017 ngày 11-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2023/HNGĐ-ST
Ngày 24-8-2023
V/v tranh chấp ly hôn
.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Mai Thanh Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Kim Loan

2. Ông Lê Văn Thưởng

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh An – Thư ký Toà án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 78/2023/TLST-HNGĐ ngày 18-4-2023, về Tranh chấp Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11-7-2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp H, xã V, huyện X, tỉnh Long An (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 20-3-2023, nguyên đơn bà Trần Thị V trình bày:

Bà và ông Nguyễn Văn T cưới nhau vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Long An. Thời gian đầu, bà và ông T chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2005 cho đến nay. Bà yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 30-10-2004, đã trên 18 tuổi nên bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn T, trong quá trình tố tụng ông đã được Tòa án giao các văn bản tố tụng và triệu tập nhiều lần, nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và cũng không có nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Đây là vụ án tranh chấp về Ly hôn; bị đơn là ông Nguyễn Văn T cư trú tại huyện P, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về sự vắng mặt của các đương sự: nguyên đơn bà Trần Thị V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, các khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bà V, ông T.

. Về quan hệ hôn nhân: xét hôn nhân giữa bà V và ông T là hôn nhân hợp pháp, ông bà chung sống như vợ chồng vào năm 2003, đăng ký kết hôn vào ngày 02-12-2004 tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện X, tỉnh Long An và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Bà V và ông T chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2005 đến nay.

. Xét thời gian ly thân đã lâu, nhưng bà V với ông T không đoàn tụ được chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V.

. Về con chung: Bà V và ông T có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 30-10-2004. Hiện chị N đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đặt ra giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: Bà V trình bày bà và ông T không có tài sản chung, không có nợ chung nên không xem xét.

. Về án phí: Bà V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, các khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị V.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị V được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

2. Về án phí: Bà V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0020017 ngày 11-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, xem như đã nộp xong án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Bà V, ông T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ