- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Đặng Thị Cẩm T được ly hôn với anh Lê Thanh Ch.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN E TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2023/HNGĐ-ST Ngày 23 - 6 -2023. “V/v: Kiện ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN E
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Tuyển và bà Nông Thị Thùy Trang
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Hòa - Cán bộ Toà án nhân dân huyện E.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện E tham gia phiên tòa: Ông Phạm Công Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 23/6/2023 tại Phòng xử án - Tòa án nhân dân huyện E xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2023/TLST-HNGĐ, ngày 23/02/2023 về việc “Kiện ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/05/2023 của Tòa án nhân dân huyện E, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Cẩm T - sinh năm 2000; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 1, xã N, huyện E, tỉnh Đăk Lăk; Hiện cư trú tại: Thôn H, xã Q, huyện M, tỉnh Đăk Lăk - vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Lê Thanh Ch - sinh năm 1997; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 1, xã N, huyện E, tỉnh Đăk Lăk. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Đặng Thị Cẩm T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Cẩm T và anh Lê Thanh Ch tự nguyện về chung sống với nhau từ ngày 13/11/2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện E, tỉnh Đăk Lăk.
Khi về chung sống với nhau khoảng 3 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung và bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Đến nay, chị T cảm thấy không còn tình cảm với anh Ch nên chị T yêu cầu tòa án giải quyết cho chị Đặng Thị Cẩm T ly hôn với anh Lê Thanh Ch.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Đặng Thị Cẩm T và anh Lê Thanh Ch có 01 con chung là: Lê Thanh Ph - sinh ngày 01/05/2020.
Nếu Tòa án giải quyết ly hôn, chị T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị Cẩm T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Đặng Thị Cẩm T không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Quá trình giải quyết vụ án, anh Lê Thanh Ch trình bày:
Anh Ch và chị T tự nguyện về sống chung với nhau từ năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện E, tỉnh Đăk Lăk. Thời gian chung sống được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nay chị Đặng Thị Cẩm T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh Ch đồng ý.
Về con chung: Anh Ch và chị T có 01 con chung như chị T trình bày. Nếu Toà án giải quyết ly hôn, anh Ch đồng ý cho chị T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Các bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Tại biên bản xác minh tại địa phương nơi anh chị T, anh Ch sinh sống thể hiện nội dung: Mâu thuẫn xảy ra trong gia đình anh Ch và chị T, chính quyền địa phương không nắm được. Hiện tại, anh Ch, chị T không còn chung sống với nhau.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình thu thập tài liệu chứng cứ, Tòa án đã thu thập đầy đủ và đúng trình tự theo quy định pháp luật về tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ và lời khai của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện việc chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T về việc ly hôn với anh Lê Thanh Ch. Về con chung: đề nghị giao con chung là cháu Lê Thanh Ph - sinh ngày 01/05/2020 cho chị Đặng Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục: Chị Đặng Thị Cẩm T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung với anh Lê Thanh Ch là “Kiện ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện E theo quy định tại Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại bản từ khai, chị Đặng Thị Cẩm T và anh Lê Thanh Ch đều trình bày nội dung đồng ý ly hôn với nhau và thống nhất việc giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tuy nhiên, tại các buổi họp công khai chứng cứ và hòa giải anh Ch vắng mặt. Chị T có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải giữa các bên. Vậy nên, Tòa án tiến hành không hòa giải theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Đặng Thị Cẩm T, bị đơn anh Lê Thanh Ch đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Cẩm T và anh Lê Thanh Ch chung sống với nhau từ năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện E, tỉnh Đăk Lăk theo giấy chứng nhận kết hôn số 91, ngày 13/11/2019 là trên cơ sở tự nguyện, nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Qua trình bày của các đương sự và nội dung tại các biên bản xác minh tại chính quyền địa phương nơi chị T, anh Ch sinh sống không rõ mâu thuẫn giữa chị T và anh Ch, nhưng xác định được chị T và anh Ch hiện không chung sống cùng nhau. Chị T và anh Ch đều trình bày đồng ý ly hôn với nhau. Như vậy, xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị T.
. Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Đặng Thị Cẩm T và anh Lê Thanh Ch có 01 con chung là: Lê Thanh Ph - sinh ngày 01/05/2020.
Chị Đặng Thị Cẩm T yêu cầu và anh Lê Thanh Ch đồng ý giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của chị Đặng Thị Cẩm T.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập xem xét, giải quyết.
Anh Ch có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí HNGĐ-ST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 và Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho chị Đặng Thị Cẩm T được ly hôn với anh Lê Thanh Ch.
- Về con chung: Giao con chung là Lê Thanh Ph - sinh ngày 01/05/2020 cho chị Đặng Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Anh Lê Thanh Ch có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và trợ cấp phí tổn nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
- Về án phí:
Chị Đặng Thị Cẩm T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí HNGĐ-ST, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án huyện E theo Biên lai số AA/2021/0011100 ngày 16/02/2023.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được quy định theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND huyện E; - Thi hành án DS huyện E; - Toà án nhân dân tỉnh Đăk Lăk; - UBND xã N, E; - Lưu hồ sơ, vi tính. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bích Thủy |