vanban.org

Bản án 49/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phan Ngọc D đối với bị đơn chị Trần Thị Kim X. Về"hôn"nhân: Anh Phan Ngọc D được ly hôn với chị Trần Thị Kim X. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Phan Ngọc D - Bị đơn: Chị Trần Thị Kim X"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29.7.2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: ông Nguyễn Thanh Điền

- Hội"thẩm"nhân"dân:"

1. ông Tăng Tài Thủ

2. ông Lê Hồng Vũ

-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"quận"Thốt"Nốt"tham"gia"phiên"tòa: bà Trần Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên."

- Thư"ký"tòa"án"ghi"biên"bản"phiên"tòa:"bà Nguyễn Thị Nhàn - Cán bộ Tòa án nhân dân"quận Thốt Nốt, tp. Cần Thơ.

Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, tp. Cần Thơ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên"đơn: Anh Phan"Ngọc"D"

sinh năm 1985

Nơi cư ngụ: ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Bị"đơn: Chị Trần"Thị"Kim"X" "

sinh năm 1990

Nơi cư ngụ: khu vực A, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ.

(nguyên/bị"đơn"vắng"mặt)"

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*"Tại"đơn"khởi"kiện"về"việc"ly"hôn"ngày"30.4.2022,"nguyên"đơn"anh"Phan"Ngọc" D"trình"bày: Do tự nguyện quen biết tìm hiểu và yêu thương nhau nên anh với chị Trần Thị Kim X được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2016, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân dân xã Y, huyện Z, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngày 29.3.2016. Sau khi cưới, vợ chồng làm thuê tại tp. Hồ Chí Minh.

Do vợ chồng thường hay cải vả, không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên từ tháng 9.2019 chị X về nhà cha mẹ ruộng sống ly thân với anh từ đó đến nay.

Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung.

Do tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên anh D yêu cầu ly hôn đối với chị Trần Thị Kim X; Vợ chồng không có con chung, tài sản hay nợ chung nên nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối"với"bị"đơn"chị"Trần"Thị"Kim"X: Quá trình giải quyết vụ án,"Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, triệu tập hợp lệ đương sự để thực hiện việc tự khai, để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đương sự đều vắng mặt không có lý do nên vụ án không tiến hành mở phiên họp đối với bị đơn được theo quy định tại khoản 1 điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Do đó, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không lý do.

Ý"kiến"của"Kiểm"sát"viên:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng là đúng trình tự thủ tục luật định.

- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn anh Phan Ngọc D đối với bị đơn chị Trần Thị Kim X; Vợ chồng không có con chung nên không đặt ra giải quyết; Đề nghị ghi nhận ý kiến của nguyên đơn về việc trình bày không có tài sản chung và nợ chung, sau này nếu có phát sinh tranh chấp thì giải quyết bằng vụ kiện khác.

- Về án phí sơ thẩm: Anh D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

"Về"quan"hệ"pháp"luật: Anh Phan Ngọc D với chị Trần Thị Kim X được gia đình hai bên tác hợp và tự nguyện tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện Z nên hôn nhân của anh chị được xem là hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên anh D có đơn khởi kiện. Xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

"Về"thủ"tục"tố"tụng: Nguyên đơn anh Phan Ngọc D có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Trần Thị Kim X đã được Tòa án tống đạt công khai các văn bản tố tụng để triệu tập tham gia phiên tòa nhưng chị X vẫn vắng mặt không lý do. Nên Hội đồng xét xử có căn cứ tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1, 3 điều 228, điểm b khoản 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

"Xét"về"quan"hệ"hôn"nhân: Anh D, chị X chung sống từ năm 2016, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Theo anh D thì do tính tình vợ chồng không hòa hợp, hay cải vả nên từ tháng 9.2019 chị X về nhà cha mẹ ruột sống ly thân với anh từ đó đến nay.

Quá trình giải quyết vụ kiện, anh D kiên quyết ly hôn; chị X đã được triệu tập hợp lệ để tham gia giải quyết vụ án nhưng vẫn vắng mặt không lý do, không thể hiện mong muốn hàn gắn lại quan hệ vợ chồng; Mặt khác, từ khi ly thân đến nay vợ chồng đã bỏ mặc mà không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Điều này cho thấy, tình trạng vợ chồng giữa anh D với chị X đã thật sự rạn nứt, thực tế hôn nhân đã chấm dứt, đời sống chung không thể tồn tại kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp, có căn cứ pháp luật.

"Về"con"chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

"Về"tài"sản"chung"và"nợ"chung: Ghi nhận ý kiến của nguyên đơn về việc trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

"Án"phí"hôn"nhân"gia"đình"sơ"thẩm: Nguyên đơn anh Phan Ngọc D phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điều 147, điều 220 và điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 8, khoản 1 điều 9, điều 51, điều 53, điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phan Ngọc D đối với bị đơn chị Trần Thị Kim X.

1. Về"hôn"nhân: Anh Phan Ngọc D được ly hôn với chị Trần Thị Kim X.

2. Về"con"chung: Không có.

3. Về"tài"sản"chung"và"nợ"chung: Ghi nhận ý kiến của đương sự (nguyên đơn) về việc trình bày không có tài sản chung và nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp tài sản chung và nợ chung thì được giải quyết thành vụ kiện khác.

4." Về" án" phí" hôn" nhân" và" gia" đình" sơ" thẩm: Anh Phan Ngọc D phải nộp 300.000 đồng. Tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh D đã nộp theo phiếu thu số 0004456 ngày 18.5.2022 được chuyển thành án phí. Anh D đã nộp xong.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày Tòa án niêm yết bản án tại địa phương, nguyên đơn/bị đơn được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Nơi"nhận:

Cỡ chữ