- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Thanh T ly hôn với anh Lê Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2022/HNGĐ-ST Ngày: 26/5/2022 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thị Hiền
2. Ông Lưu Văn Hiếu
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Hoàng Long – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà Dương Thy Trúc Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 131/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2022/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994; (vắng mặt có đơn)
ĐKTT: Ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre
Chỗ ở: Ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1991; (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/2/2022 và trong quá tr nh t t ng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Lê Văn B tự nguyện kết hôn vào năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện B, tỉnh B vào ngày 06/11/2012. Thời gian đầu, anh chị chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2018 thì vợ chồng không còn hạnh phúc do có nhiều quan điểm bất đồng, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, gây gỗ nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên từ đầu năm 2021, vợ chồng chị sống ly thân cho đến nay. Do nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu ly hôn với anh B.
Về con chung: Có 02 con chung là Lê Nguyễn Thảo V, sinh ngày 17/09/2014 và Lê Nguyễn Thiên P, sinh ngày 15/07/2019. Hiện con chung đang sống cùng chị T. Chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung và yêu cầu anh B cấp dưỡng cho mỗi cháu 1.500.000 (một triệu năm trăm) đồng/tháng đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Trong quá tr nh t t ng v án, bị đơn anh Lê Văn B không có văn b n th hiện ý ki n của m nh về yêu c u khởi kiện của chị T và không đ n Tòa án đ tham gia các phiên họp ki m tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa gi i.
* Quan đi m của đ i diện Viện i m sát:
- Về thủ t c: Thẩm phán đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, cấp tống đạt các văn bản cho đương sự, gởi thông báo thụ lý, hồ sơ đến Viện kiểm sát đúng quy định, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định về trình tự, thủ tục giải quyết của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán chấp hành đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định, đảm bảo cho các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia giải quyết vụ án nên đủ điều kiện đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Việc nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và phiên tòa xét xử vắng mặt đương sự là đúng theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật dân sự. Riêng bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật dân sự.
- Về nội dung v án: Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị:
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với anh Lê Văn B.
+ Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Thảo V, sinh ngày 17/09/2014 và Lê Nguyễn Thiên P, sinh ngày 15/07/2019 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và buộc anh Lê Văn B cấp dưỡng cho mỗi cháu 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng/tháng cho đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi.
+ Về tài sản chung: không có yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
+ Về nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa. Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Văn B kết hôn năm 2012 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó, hôn nhân của chị T và anh B là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình giải quyết vụ án, chị T cho rằng mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn với anh B. Anh B biết việc chị T yêu cầu ly hôn nhưng không đến Tòa chứng tỏ anh B không có thiện chí hàn gắn cùng chị T. Do đó, HĐXX xét thấy tình trạng hôn nhân của chị T và anh B đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị T và anh B có 02 con chung tên Lê Nguyễn Thảo V, sinh ngày 17/09/2014 và Lê Nguyễn Thiên P, sinh ngày 15/07/2019. Hiện con chung đang sống cùng chị T. Xét yêu cầu tiếp tục nuôi con của chị T là có cơ sở, đảm bảo được sự ổn định cho cuộc sống, việc học hành cũng như tâm sinh lý của 02 con chung và cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung. Do đó, HĐXX chấp nhận giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Vì anh B không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. HĐXX buộc anh B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 750.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không ai có yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp án phí hôn nhân gia đình, anh Lê Văn B phải nộp án phí cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Thanh T ly hôn với anh Lê Văn B.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T có quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Lê Nguyễn Thảo V, sinh ngày 17/09/2014 và Lê Nguyễn Thiên P, sinh ngày 15/07/2019. Anh Lê Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi cháu với số tiền 750.000 đồng/tháng/cháu (bảy trăm năm mươi nghìn đồng mỗi tháng trên mỗi cháu) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Anh B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp án phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào biên lai thu tiền số 0003831 ngày 14/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Anh Lê Văn B phải nộp án phí cấp dưỡng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh B; - V SND huyện B; - Chi c c THADS huyện B; - UBND xã A (B, B n Tre); - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Trần Thị Huyền Nhung |