vanban.org

Bản án 49/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58 c a Luật h n nhân và gia đình n m 2014.

Về quan hệ h n nhân: Chấp nhận đ n khởi kiện c a ch Trư ng Nhân H. Ch Trư ng Nhân H được l h n với anh H Minh Thanh Th. Về con chung: Giao cháu H Trư ng Kha L, sinh ngà 29/11/2012 và cháu H Minh Kh, sinh ngà 19/01/2018 cho ch Trư ng Nhân H ch m sóc, nu i dưỡng cho đ n khi các cháu đ 18 tu i. Anh H M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Chị Trương Nhân H và BĐ: Anh Hồ Minh Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58 c a Luật h n nhân và gia đình n m 2014.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 10/12/2021
Về việc: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trư ng Ng c Thanh;

Các Hội thẩm nhân dân: ng Trư ng V n Cư ng và ng Ngu n Ti n T nh;

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Kim Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên toà: Bà Lê Thu Th – Kiểm sát viên.

Ngày 10/12/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng xét xử s thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 194/2021/TLST-HNGĐ ngà 15/10/ 2021 về việc “Xin ly hôn” theo Qu t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 35/2021/QĐXX-ST ngày 08/11/2021 và Qu t đ nh ho n phiên tòa số: 29/2021/QĐST-HNGĐ ngà 24/11/2021, giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Ch Trư ng Nhân H, sinh n m 1986;

Đ a chỉ: Thôn Đ, x A, hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

- Bị đơn: Anh H Minh Thanh Th, sinh n m 1987;

Đ a chỉ: Thôn Đ, x A, hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình gi i quy t v án, nguyên đơn chị Trương Nhân H trình bày:

Ngà 06/02/2012, ch Trư ng Nhân H và anh H Minh Thanh Th đ ng ký k t hôn tại ban nhân dân th trấn Đắk Mil, hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Hôn nhân tự ngu ện, kh ng ai ép buộc. Sau khi k t h n thì anh, ch chung sống hạnh phúc được một th i gian thì phát sinh mâu thuẫn. Ngu ên nhân xả ra mâu thuẫn là do vợ ch ng bất đ ng về quan điểm, cách sống, ha c i nhau vì những việc nhỏ nhặt trong gia đình, kh ng quan tâm nhau. Na ch làm đ n khởi kiện đề ngh Tòa án giải qu t cho ch được l h n với anh H Minh Thanh Th.

Về con chung: Ch và anh Th có 02 con chung là cháu H Trư ng Kha L, sinh ngà 29/11/2012 và cháu H Minh Kh, sinh ngà 19/01/2018. Khi l h n ch xin được nu i dưỡng 02 con chung cho đ n khi các cháu đ 18 tu i trưởng thành và kh ng êu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ch H kh ng êu cầu Tòa án giải qu t, c ng nợ chung kh ng có.

K t quả thu thập chứng cứ: Tại biên bản xác minh ngà 18/10/2021 c a Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil: Về ngu ên nhân mâu thuẫn giữa ch H với anh Th thì chính qu ền đ a phư ng kh ng bi t vì khi xả ra mâu thuẫn anh, ch kh ng th ng báo với chính qu ền đ a phư ng để hòa giải.

- Đối với bị đơn anh H Minh Thanh Th:

Trong quá trình giải qu t vụ án, Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil đ tống đạt hợp lệ th ng báo thụ lý vụ án, giấ triệu tập đư ng sự và th ng báo hòa giải đoàn tụ, th ng báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải cho anh H Minh Thanh Th nhưng anh Th đều vắng mặt kh ng có lý do, kh ng gửi v n bản trình bà ý ki n đối với êu cầu khởi kiện c a ngu ên đ n, kh ng cung cấp chứng cứ, kh ng tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, c ng khai chứng cứ, hòa giải. Tại biên bản xác minh ngà 18/10/2021, thì anh H Minh Thanh Th có đ ng ký hộ khẩu tại th n Đ, xã Thuận An, hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng, tại th i điểm xác minh anh H Minh Thanh Th vẫn đang sinh sống tại đ a phư ng.

Tại phiên toà, ch Trư ng Nhân H có đ n xin xét xử vắng mặt nhưng vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện c a mình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đắk Mil tham gia phiên toà xác đ nh việc tuân th theo pháp luật trong quá trình giải qu t vụ án c a những ngư i ti n hành tố tụng, ngư i tham gia tố tụng ở giai đoạn s thẩm đều tuân th trình tự, th tục theo qu đ nh c a pháp luật và đề ngh Hội đ ng xét xử:

- Về quan hệ h n nhân: Chấp nhận đ n khởi kiện c a ch Trư ng Nhân H. ch Trư ng Nhân H được l h n với anh H Minh Thanh Th.

- Về con chung: Giao 02 cháu H Trư ng Kha L, sinh ngà 29/11/2012 và cháu H Minh Kh, sinh ngà 19/01/2018 cho ch Trư ng Nhân H ch m sóc, nu i dưỡng cho đ n khi các cháu đ 18 tu i.

- Về cấp dưỡng nu i con chung: Ngu ên đ n kh ng êu cầu, nên kh ng xem xét giải qu t.

- Về tài sản và c ng nợ: Kh ng có êu cầu nên kh ng xem xét giải qu t.

- Về án phí: Ch Trư ng Nhân H phải nộp 300.000 đ ng tiền án phí dân sự s thẩm theo qu đ nh pháp luật..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h s vụ án đ được thẩm tra tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ tranh chấp: Ch Trư ng Nhân H êu cầu xin l h n với anh H Minh Thanh Th, đâ là tranh chấp về h n nhân gia đình l h n và chia tài sản chung khi l h n thuộc thẩm qu ền giải qu t c a Tòa án theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2]. Về thẩm qu ền giải qu t: B đ n anh H Minh Thanh Th có đ ng ký hộ khẩu tại thôn Đ, xã Thuận An, hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng nên Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil thụ lý giải qu t là đúng theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về sự vắng mặt c a các đư ng sự:

Ngu ên đ n ch Trư ng Nhân H: có đ n xin xét xử vắng mặt, Hội đ ng xét xử c n cứ Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự ti n hành xét xử vắng mặt ngu ên đ n ch Trư ng Nhân H.

B đ n anh H Minh Thanh Th: trong quá trình giải qu t vụ án anh Th vắng mặt nên Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil đ ti n hành mở phiên h p về kiểm tra, giao nộp, ti p cận c ng khai chứng cứ nhưng kh ng ti n hành hòa giải được. Ngày 08/11/2021, Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil đ th ng báo cho anh H Minh Thanh Th bi t toàn bộ nội dung k t quả mở phiên h p giao nộp, ti p cận, c ng khai chứng cứ là đúng theo qu đ nh tại khoản 3 Điều 210 c a Bộ luật tố tụng dân sự.

Sau khi Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil đưa vụ án ra xét xử, mặc dù đ hai lần được Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil triệu tập tham gia phiên tòa nhưng anh H Minh Thanh Th vắng mặt kh ng có lý do chính đáng gâ khó kh n cho việc giải qu t vụ án. Mặt khác, sự vắng mặt c a anh anh H Minh Thanh Th đ kh ng cung cấp được cho Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil chứng cứ chứng minh để bảo vệ qu ền và lợi ích hợp pháp cho mình và phản bác lại đối với êu cầu c a ngu ên đ n. Vì vậ , theo qu đ nh tại khoản 4 Điều 91 và điểm b khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự, anh H Minh Thanh Th phải ch u hậu quả c a việc kh ng đưa ra được chứng cứ chứng minh để bảo vệ qu ền và lợi ích hợp pháp cho mình và Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil ti n hành mở phiên tòa để xét xử vụ án vắng mặt b đ n là anh H Minh Thanh Th là phù hợp.

. Về nội dung ụ n:

. Về h n nhân: Quan hệ h n nhân giữa ch Trư ng Nhân H và anh H Minh Thanh Th là hợp pháp. Trong quá trình chung sống hai bên xả ra nhiều mâu thuẫn dẫn đ n tình cảm vợ ch ng kh ng còn, kh ng còn khả n ng đoàn tụ; giữa anh ch kh ng còn quan tâm, êu thư ng, ch m sóc với nhau nữa. Quá trình giải qu t vụ án, ch H th a nhận ch kh ng còn tình cảm với anh Th, kh ng muốn ti p tục chung sống với nhau nữa và muốn được l h n để n đ nh cuộc sống, h n nhân vợ ch ng không đạt được mục đích. Hội đ ng xét xử xét thấ : Mâu thuẫn phát sinh t lâu nhưng cả hai kh ng tìm ra được giải pháp khắc phục. anh ch đ kh ng còn tin tưởng, quan tâm ch m sóc lẫn nhau, cuộc sống chung kh ng còn hạnh phúc, kh ng có khả n ng hàn gắn đoàn tụ, h n nhân c a anh ch thật sự kh ng đạt được mục đích. Do vậ , Hội đ ng xét xử cần c n cứ vào Điều 56 c a Luật h n nhân và gia đình n m 2014 chấp nhận đ n xin l h n c a ngu ên đ n, đ ng ý cho ch Trư ng Nhân H được l h n anh H Minh Thanh Th.

. Về con chung: Trong quá trình giải qu t vụ án, cháu H Trư ng Kha L, sinh ngà 29/11/2012 có ngu ện v ng được ở với ch H; cháu H Minh Kh, sinh ngà 19/01/2018 đang còn nhỏ, ch H có c ng việc, thu nhập n đ nh, hiện tại 02 cháu vẫn đang ở với ch H. Do đó, Hội đ ng xét xử ngh cần giao 02 cháu H Trư ng Kha L, sinh ngà 29/11/2012 và cháu H Minh Kh, sinh ngà 19/01/2018 cho ch Trư ng Nhân H ch m sóc, nu i dưỡng cho đ n khi các cháu đ 18 tu i là hoàn toàn phù hợp.

. Về cấp dưỡng nu i con chung: Ngu ên đ n kh ng êu cầu, nên Hội đ ng xét xử kh ng xem xét giải qu t.

. Về tài sản chung và nợ chung: Trong th i gian chung sống, ch Trư ng Nhân H và anh H Minh Thanh Th kh ng va mượn c a ai ha cho ai va mượn tài sản gì và kh ng có êu nên Hội đ ng xét xử c ng kh ng xem xét giải qu t.

. Xét quan điểm đề ngh c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đắk Mil tại phiên toà là có c n cứ, Hội đ ng xét xử cần chấp nhận.

. Về n phí: Ch Trư ng Nhân H phải ch u án phí dân sự s thẩm theo qu đ nh c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58 c a Luật h n nhân và gia đình n m 2014. Điều 27 Ngh qu t số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 c a Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ h n nhân: Chấp nhận đ n khởi kiện c a ch Trư ng Nhân H. Ch Trư ng Nhân H được l h n với anh H Minh Thanh Th.

2. Về con chung: Giao cháu H Trư ng Kha L, sinh ngà 29/11/2012 và cháu H Minh Kh, sinh ngà 19/01/2018 cho ch Trư ng Nhân H ch m sóc, nu i dưỡng cho đ n khi các cháu đ 18 tu i. Anh H Minh Thanh Th được qu ền th m nom, ch m sóc con chung sau ly hôn; ch Trư ng Nhân H kh ng được cản trở hoặc gây trở ngại đ n việc th m nom, giáo dục con chung.

Việc th m nom, ch m sóc, nu i dưỡng, giáo dục con sau khi l h n; ngh a vụ, qu ền c a cha, mẹ kh ng trực ti p nu i con sau l h n; ngh a vụ, qu ền c a cha mẹ trực ti p nu i con đối với ngư i kh ng trực ti p nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo qu đ nh tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật h n nhân và gia đình n m 2014.

3. Về cấp dưỡng nu i con chung: Các đư ng sự kh ng êu cầu, nên Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil kh ng xem xét giải qu t.

Vì lợi ích c a con chung theo êu cầu c a một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể qu t đ nh tha đ i ngư i trực ti p nu i con sau l h n; êu cầu cấp dưỡng, tha đ i mức cấp dưỡng, chấm dứt ngh a vụ cấp dưỡng hoặc thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng theo qu đ nh các Điều 84; Điều 110; Điều 117; Điều 118 và Điều 119 Luật H n nhân ga đình n m 2014.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đư ng sự kh ng ai có êu cầu, nên Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil c ng kh ng xem xét giải qu t.

5. Về án phí: C n cứ Điều 147 c a Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng Ngh qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Buộc ch Trư ng Nhân H phải nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) án phí dân sự s thẩm, được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí ch Trư ng Nhân H đ nộp 300.000 đ ng theo biên lai số 0000523 ngày 13/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

6. Về qu ền kháng cáo: Ngu ên đ n, b đ n vắng mặt tại phiên tòa được qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngà tròn kể t ngà nhận được bản án hoặc niêm t bản án theo qu đ nh c a pháp luật.

Trư ng hợp bản án, qu t đ nh được thi hành theo qu đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thuận thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ