- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? * - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h…
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Bản án số: 49/2019/HNGĐ-ST Ngày 10/09/2019 “ V/v: Ly hôn giữa chị M và anh Đ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-------------------------------------
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ - Ông Trần Xuân Hòa.
2/ - Bà Đặng Thị Thêm.
Thư ký phiên tòa: - Bà Nguyễn Thị Loan - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên tòa: - Bà Đặng Thị Huệ – Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 10/09/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 171/2019/HNGĐ-ST Ngày 03/07/2019 về việc "Xin ly hôn" giữa:
*- Nguyên đơn: Chị Tạ Thị M - Sinh năm 1993.
+ Sinh, trú quán: Khu X, thôn Q, xã L, huyện B, tỉnh Phú Thọ.
+ HKTT tại: Thôn A, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. (Có mặt tại phiên tòa).
*- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đ - Sinh năm 1990.
+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn A, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên tòa).
*- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/- Cháu Nguyễn Hà Y - Sinh ngày 20/08/2012.
2/- Cháu Nguyễn Hữu G – Sinh ngày 12/08/2014
+ Đều sinh quán và HKTT tại: Thôn A, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
+ Đều trú quán tại: Khu X, thôn Q, xã L, huyện B, tỉnh Phú Thọ. (Đều vắng mặt tại phiên tòa).
+ Người giám hộ cho cháu Nguyễn Hà Y và cháu Nguyễn Hữu G là chị Tạ Thị M.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, nguyên đơn chị Tạ Thị M trình bày:
Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Nguyễn Hữu Đ có đăng ký kết hôn tại UBND xã H vào năm 2012, trên cơ sở hai bên tự nguyện. Hai anh chị chung sống với nhau hạnh phúc bình thường được một thời gian thì nẩy sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm, lối sống, thường xuyên xảy ra cãi nhau. Anh Đ ham chơi bời, không quan tâm đến vợ con. Đến năm 2017 chị mang con về nhà đẻ ở xã L, huyện B sinh sống nên từ đó đến nay hai anh chị sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay chị xin được ly hôn với anh Đ vì không có hạnh phúc, tình cảm.
Về con chung: Chị và anh Đ có 2 con chung là cháu Nguyễn Hà Y (Sinh ngày 20/8/2012) và cháu Nguyễn Hữu G (Sinh ngày 12/8/2014), hiện nay cả hai cháu đang ở với chị. Nếu vợ chồng ly hôn thì chị xin được tiếp tục nuôi cả 2 cháu mà không yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia.
Mặc dù Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu đã nhiều lần báo giấy triệu tập đến tham gia giải quyết vụ án, đã hai lần thông báo và báo triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng Bị đơn anh Nguyễn Hữu Đ đều vắng mặt không có lý do chính đáng. Nên vụ án được đưa ra xét xử vắng mặt anh Nguyễn Hữu Đ theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn chị Tạ Thị M vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong qúa trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Còn bị đơn chưa chấp hành đầy đủ vì đã nhiều lần vắng mặt không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử: Cho chị Tạ Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Đ; Con chung: Giao cháu Nguyễn Hà Anh và cháu Nguyễn Hữu G cho chị M tiếp tục nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hữu Đ được quyền quyền thăm nom con chung; Tài sản chung, công nợ chung và công sức chung của anh Nguyễn Hữu Đ và chị Tạ Thị M thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Nguyên đơn chị Tạ Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
Về hôn nhân: Việc anh Nguyễn Hữu Đ và chị Tạ Thị M kết hôn có đăng ký là hợp pháp, đã xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Cuộc sống gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho chị Tạ Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Đ để hai anh chị sớm ổn định, tạo lập hạnh phúc gia đình mới.
Về con chung: Hiện nay cả hai con chung là cháu Nguyễn Hà Y và cháu Nguyễn Hữu G đã và vẫn đang ở với chị M. Nguyên vọng của cháu Y xin được ở với chị M, chị M xin được nuôi cả hai cháu, còn anh Nguyễn Hữu Đ thì chưa có quan điểm và yêu cầu. Nên cần giữ nguyên hiện trạng, giao cả hai cháu cho chị M tiếp tục nuôi. Do chị M không yêu cầu nên việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hữu Đ được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản: Do chị Tạ Thị M không yêu cầu phân chia, còn anh Nguyễn Hữu Đ chưa có quan điểm và yêu cầu, nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia tài sản thì làm đơn khởi kiên để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
Về án phí: Nguyên đơn chị Tạ Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp tại cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.
Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
* - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí tòa án.
*- Xử :
1. – Về hôn nhân: Cho chị Tạ Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Đ.
2. – Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hà Anh (Sinh ngày 20/8/2012) và cháu Nguyễn Hữu G (Sinh ngày 12/8/2014) cho chị Tạ Thị M tiếp tục nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hữu Đ được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. – Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét. Khi nào anh Nguyễn Hữu Đ, chị Tạ Thị M có yêu cầu phân chia thì làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
4. – Về án phí: Chị Tạ Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 0001289 ngày 03/07/2019 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu nên việc nộp án phí đã xong).
5.- Về quyền kháng cáo: Chị Tạ Thị M (Có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 10/09/2019. Anh Nguyễn Hữu Đ (Vắng mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú./
| - Nơi nhận: + TAND& VKSND tỉnh Hưng Yên + VKSND huyện Khoái Châu. + Chi cục THADS huyện Khoái Châu. + UBND xã H. + Các đương sự. + Lưu Hồ sơ, VP. | T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Chủ tọa phiên tòa PHẠM THẾ PHƯƠNG |