vanban.org

Bản án 49/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 122, Điều 320, Điều 323, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UB…

Chấp nhận yêu cầu kh i ki˞n của Quỹ tín dụng nhân dân M đối v i ông Nguyễn Thành H và bà Nguyễn Thị V. Buộc ông Nguyễn Thành H và bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền vốn 150.000.000 đồng, lãi suất quá hʭn 244.280.000đ (tính đến ngày 13/8/2019), tổng cộng 394.280.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 122, Điều 320, Điều 323, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UB…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T˟NH AN GIANG
Bản án số: 49/2019/DS-ST
Ngày: 13/8/2019
V/v tranh chấp H p đ ng t n
dụng; H p đ ng thế chấp tài sản;
H p đ ng cầm cố quyền sử dụng
đất”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trí.

2. Ông Nguyễn Văn Khanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Ki˞t – Thɵ ký Tòa án nhân dân huy˞n Ch M i, tˠnh An Giang.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Ch M i t nh An Giang tham gia phiên toà: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 8 năm 2019 tʭi trụ s Tòa án nhân dân huy˞n Ch M i, tˠnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2017/TLST-DS, ngày 14 tháng 02 năm 2017 về tranh chấp H p đ ng t n dụng; H p đ ng thế chấp tài sản; H p đ ng cầm cố quyền sử dụng đất” theo Quyết định đɵa vụ án ra xét xử số: 248/2019/QĐXXST- DS, ngày 21 tháng 6 năm 2019 giữa các đɵơng sự:

1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân M; địa chˠ: số 131, đɵờng H, phɵờng M, thành phố L, tˠnh An Giang. Ngɵời đʭi di˞n theo pháp luật: Ông Trần Minh Tr, sinh năm 1979 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ngɵời đʭi di˞n h p pháp của ông Trần Minh Tr: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1981. Cán bộ tín dụng; địa chˠ: số 131, Trần H, phɵờng M, thành phố L, tˠnh An Giang. Là đʭi di˞n ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 20/5/2016 (Có mặt).

2. Bị đơn:

2.2. Ông Nguyễn Thành H, sinh năm 1970; địa chˠ: ấp L (nay là ấp H), xã Đ, huy˞n C, tˠnh An Giang; địa chˠ liên h˞: ấp P, xã T, huy˞n S, tˠnh An Giang (Vắng mặt).

2.2. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1971; địa chˠ: ấp P, xã T, huy˞n S , tˠnh An Giang (Vắng mặt).

3. Người có quyền l i nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Lê Hữu N, sinh năm 1974 (Có mặt).

3.2. Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1973 (Có yêu cầu xét xử vắng mặt).

Cùng địa chˠ: ấp P, xã T, huy˞n S, tˠnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i ki˞n, tờ tự khai và các biên bản hòa giải, ngɵời đʭi di˞n theo ủy quyền lʭi của Quỹ tín dụng nhân dân M, ông Trần Thanh P trình bày: Vào ngày 27/6/2013 ông Nguyễn Thành H cùng v là bà Nguyễn Thị V có ký h p đồng tín dụng số: 2334/06/13/HĐTD v i Quỹ tín dụng nhân dân M (gọi tắt là Quỹ tín dụng) vay số tiền 150.000.000 (một trăm năm mɵơi tri˞u) đồng, lãi suất trong hʭn 1.6%/tháng, lãi suất quá hʭn 2.4%/tháng, mục đích vay để thuê đất trồng lúa và chăn nuôi bò, thời hʭn vay là 12 tháng. Sau khi ký kết h p đồng thì Quỹ tín dụng đã giải ngân cho ông H, bà V đủ số tiền nói trên cùng ngày. Để đảm bảo cho h p đồng tín dụng nói trên thì ông H, bà V có ký h p đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 2334/06/13 ngày 25/6/2013 v i Quỹ tín dụng, tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất của ông H, bà V theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa A711251, số phát hành 01589/fH thuộc thửa đất số 277, tờ bản đồ số 9, di˞n tích 7.421m2, địa chˠ thửa đất: xã Tây Phú, huy˞n Thoʭi Sơn, tˠnh An Giang do Ủy ban nhân dân huy˞n Thoʭi Sơn cấp cho ông Nguyễn Thành H ngày 01/02/1993.

Trong quá trình thực hi˞n h p đồng thì ông H, bà V có đóng lãi đɵ c 9.760.000 (chín tri˞u bảy trăm sáu mɵơi nghìn) đồng thì ngɵng cho đến nay, mặc dù Qũy tín dụng có nhắc nh ông H, bà V nhiều lần nhɵng ông, bà vẫn không thực hi˞n và số n này nay đã quá hʭn.

Tʭi phiên tòa hôm nay, Quỹ tín dụng yêu cầu ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ trả số tiền n vay theo H p đồng tín dụng số: 2334/06/13/HĐTD ngày 27/6/2013, v i số vốn 150.000.000đ và tiền lãi còn n 244.280.000đ (tính đến ngày 13/8/2019) và tiền lãi phát sinh sau ngày 13/8/2019 theo H p đồng tín dụng số: 2334/06/13/HĐTD ngày 27/6/2013 đến khi tất toán khoản tiền vay. Trɵờng h p ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V không thanh toán n cho Quỹ tín dụng, thì Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa A711251, số phát hành 01589/fH thuộc thửa đất số 277, tờ bản đồ số 9, di˞n tích 7.421m2, địa chˠ thửa đất: xã Tây Phú, huy˞n Thoʭi Sơn, tˠnh An Giang do Ủy ban nhân dân huy˞n Thoʭi Sơn cấp cho ông Nguyễn Thành H ngày 01/02/1993 để thu hồi n .

Ngɵời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Lê Hữu N trình bày: Vào năm 2010 v chồng ông có thỏa thuận cầm cố quyền sử dụng đất của v chồng ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V v i di˞n tích khoảng 7.500m2, giá 80.000.000 đồng, thời hʭn cầm cố là 02 năm, đến hʭn chuộc lʭi đất nH ông H, bà V không chuộc lʭi đất mà tiếp tục nhận thêm tiền cấm cố đất vào các ngày 12/5/2011 v i số tiền 20.000.000 đồng, ngày 22/10/2012 v i số tiền 3.000.000 đồng, ngày 24/12/2012 v i số tiền 7.000.000 đồng và ngày 13/5/2013 v i số tiền 10.000.000 đồng. Tổng cộng, ông H, bà V đã nhận tiền cầm cố của v chồng ông là 120.000.000 đồng. Vi˞c cầm cố này có viết giấy tay, ông H, bà V có ký tên. Trɵ c đây, giữa v chồng ông v i ông H, bà V cầm cố quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông H, bà V nên di˞n tích thể hi˞n trong tờ cầm cố là 7.500m2. Qua đo đʭc thực tế có di˞n tích là 7816,0m2. Đến nay, đã hết thời hʭn cầm cố của h p đồng, nên v chồng ông yêu cầu tuyên bố H p đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa v chồng ông v i ông H, bà V vô hi˞u, yêu cầu ông H, bà V trả lʭi cho v chồng ông tiền cầm cố là 120.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. V chồng ông, bà đồng ý trả lʭi đất đã cầm cố cho ông H, bà V v i di˞n tích thực tế qua đo đʭc là 7816,0m2.

Ngɵời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị D trình bày: Bà là v của ông Lê Hữu N, bà thống nhất theo lời trình bày của ông N, không ý kiến khác.

Do bị đơn ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V đɵ c Tòa án tống đʭt thông báo thụ lý vụ án và tri˞u tập h p l˞ để tham gia phiên họp kiểm tra vi˞c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nH vắng mặt không lý do nên không ghi nhận đɵ c ý kiến và không hòa giải đɵ c.

Đʭi di˞n Vi˞n kiểm sát nhân dân huy˞n Ch M i phát biểu ý kiến về vi˞c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, vi˞c chấp hành pháp luật của ngɵời tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trɵ c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng v i quy định của pháp luật. Ý kiến về vi˞c giải quyết vụ án: Bà V ông H vay của Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền vốn 150.000.000đồng và n lãi đến ngày 13/8/2019 là 224.760.000, trong quá trình vay do bà V ông H không thực hi˞n N vụ trả n nên Ngân hàng kh i ki˞n là có căn cứ. Tiếp tục duy trì h p đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2334/06/13 ngày 25/6/2013 đɵ c ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân M v i bà V ông H.

Đối v i h p đồng cầm cố đất giữa ông N bà D v i ông H bà V đây là giao dịch phát sinh trong nhân dân không đɵ c pháp luật thừa nhận nên đề nghị tuyên bố h p đông vô hi˞u. Buộc ông H bà V có N vụ trả cho ông N bà D số tiền 120.000.000đ, ông N bà D có N vụ trả cho ông H và V di˞n tích đất 7.816m2.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li˞u có trong hồ sơ vụ án đɵ c thẩm tra tʭi phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tʭi phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Quỹ tín dụng nhân dân M kh i ki˞n ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V. Ông H có nơi cɵ trú tʭi ấp L (nay là ấp H), xã Đ, huy˞n C, tˠnh An Giang, nên Tòa án nhân dân huy˞n Ch M i thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan h˞ tranh chấp: Quỹ tín dụng nhân dân M kh i ki˞n ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V do vi phʭm nghĩa vụ thanh toán theo H p đồng tín dụng số: 2334/06/13/HĐTD ngày 27/6/2013 và h p đồng thế chấp số 0038/2014/BĐ ngày 15/01/2014. Ngɵời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D có yêu cầu độc lập “yêu cầu tuyên bố h p đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa ông N, bà D v i ông H, bà V vô hi˞u”. Do vậy, vụ án đɵ c xác định là tranh chấp về giao dịch dân sự về H p đồng tín dụng, h p đồng thế chấp tài sản và h p đồng cầm cố quyền sử dụng đất đɵ c quy định tʭi khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015.

Bị đơn ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V đã đɵ c Tòa án tri˞u tập h p l˞ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa nhɵng những ngɵời này vắng mặt không lý do. Ngɵời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị D có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đɵơng sự nêu trên là có căn cứ.

Tʭi phiên tòa hôm nay, ông P đʭi di˞n Quỹ tín dụng yêu cầu ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V trả số vốn 150.000.000đ và tiền lãi còn n 244.280.000đ (tính đến ngày 13/8/2019) và tiền lãi phát sinh sau ngày 13/8/2019 theo H p đồng tín dụng số: 2334/06/13/HĐTD ngày 27/6/2013 đến khi tất toán khoản tiền vay. Xét thấy yêu cầu kh i ki˞n của Quỹ tín dụng không vɵ t quá phʭm vi yêu cầu kh i ki˞n ban đầu. Căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận vi˞c thay đổi, bổ sung yêu cầu của Quỹ tín dụng.

Xét thấy h p đồng tín dụng số: 2334/06/13/HĐTD ngày 27/6/2013 đɵ c xác lập trên cơ s tự nguy˞n thỏa thuận giữa các bên, hình thức và nội dung h p đồng không vi phʭm điều cấm của luật, không trái v i đʭo đức xã hội và phù h p v i quy định của pháp luật nên đây là H p đồng tín dụng h p pháp, đɵ c pháp luật thừa nhận và bảo v˞. Căn cứ theo H p đồng tín dụng đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Trong quá trình thực hi˞n h p đồng phía ông H, bà V không thực hi˞n nghĩa vụ trả vốn, lãi suất đúng hʭn cho Quỹ tín dụng để phát sinh n quá hʭn là vi phʭm nghĩa vụ của ngɵời vay theo H p đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Do đó, vi˞c Quỹ tín dụng kh i ki˞n ông H, bà V yêu cầu thanh toán n theo H p đồng tín dụng v i số tiền vốn còn n 150.000.000 đồng, lãi suất quá hʭn 244.280.000đ (tính đến ngày 13/8/2019) là có căn cứ, phù h p v i quy định tʭi Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, xét chấp nhận yêu cầu kh i ki˞n của Quỹ tín dụng.

Tʭi phiên tòa, đʭi di˞n nguyên đơn có yêu cầu bên vay ông H, bà V tiếp tục chịu lãi suất phát sinh trên n gốc 150.000.000 đồng từ ngày 14/8/2019 theo mức lãi suất n quá hʭn theo H p đồng tín dụng số: 2334/06/13/HĐTD ngày 27/6/2013 cho đến khi ông H, bà V thanh toán dứt n . Hội đồng xét xử xét thấy, theo h p đồng tín dụng có thỏa thuận mức lãi suất cho vay trong hʭn, lãi suất n quá hʭn. Do ông H, bà V vi phʭm nghĩa vụ thanh toán nên phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh trên số tiền n gốc chɵa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo H p đồng tín dụng cho đến khi ông H, bà V thanh toán xong khoản n gốc là phù h p v i Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Đối v i H p đồng thế chấp số 2334/06/13 ngày 25/6/2013 v i Quỹ tín dụng, tài sản thế chấp là: 01 (một) Giấy chứng chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa A711251, số phát hành 01589/fH, di˞n tích 7.421m2, thửa đất số 277, tờ bản đồ số 9, ngày 01/02/1993 do Ủy ban nhân dân huy˞n Thoʭi Sơn, tˠnh An Giang cấp cho ông Nguyễn Thành H. Địa chˠ thửa đất: xã Tây Phú, huy˞n Thoʭi Sơn, tˠnh An Giang. Hội đồng xét xử xét thấy, H p đồng thế chấp này đɵ c ký kết v i Quỹ tín dụng nhằm đảm bảo N vụ thanh toán n của ông H, bà V v i Quỹ tín dụng. H p đồng này ký kết trên cơ s tự nguy˞n thỏa thuận giữa các bên, h p đồng có công chứng và đɵ c đăng ký thế chấp theo quy định pháp luật nên H p đồng thế chấp này có giá trị pháp lý và hi˞u lực thi hành theo Điều 319 Bộ luật dân sự 2015. Do đó, khi ông H, bà V không thanh toán n cho Quỹ tín dụng thì Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp trên để thu hồi n là phù h p Điều 320, Điều 323 Bộ luật dân sự 2015.

Đối v i h p đồng cầm cố quyền sử dụng đất: Xét thấy, giữa ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D v i ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V có xác lập h p đồng cầm cố quyền sử dụng đất vào năm 2010, lập thành văn bản ngày 11/8/2010 trên cơ s tự nguy˞n thỏa thuận, nội dung của h p đồng không trái pháp luật và đʭo đức xã hội nH theo quy định tʭi Điều 168 Luật đất đai năm 2013 thì thời điểm đɵ c thực hi˞n các quyền của ngɵời sử dụng đất nhɵ sau: “Ngɵời sử dụng đất đɵ c thực hi˞n các quyền chuyển nhɵ ng, cho thuê, cho thuê lʭi, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận”. Đối chiếu v i các quyền của ngɵời sử dụng đất nói trên thì thời điểm bên có quyền sử dụng đất ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V không có quyền “Cầm cố quyền sử dụng đất”, hai bên giao kết h p đồng năm 2010, không tuân thủ theo quy định tʭi Điều 168 Luật đất đai năm 2013, do đó h p đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D v i ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V ngày 11/8/2010 vô hi˞u, các đɵơng sự phải giao trả cho nhau những gì đã nhận. Ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V có N vụ trả cho ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D tiền cầm cố đất là 120.000.000 đồng.

Ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Đối v i di˞n tích đất tranh chấp theo h p đồng cầm cố giữa hai bên là 7.500m2. Qua đo đʭc thực tế thì tổng di˞n tích đất cầm cố là 7816,0m2. Trong quá trình giải quyết, phía ông H, bà V không có ý kiến phản hồi về yêu cầu của ông N, bà D và di˞n tích đất cầm cố. Tuy nhiên, ông N, bà D thống nhất v i di˞n tích đất cầm cố qua đo đʭc thực tế là 7816,0m2 và đồng ý trả lʭi di˞n tích đất này cho ông H, bà V và phía ông N, bà D cũng không có tranh chấp về di˞n tích đất đã cầm cố v i ông H, bà V. Do đó, có cơ s ghi nhận sự tự nguy˞n giao trả di˞n tích đất cầm cố qua đo đʭc thực tế là 7816,0m2 của ông N, bà D cho ông H, bà V.

Từ những phân tích trên, có cơ s buộc ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V có N vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Bình số tiền vốn 150.000.000 đồng, lãi suất quá hʭn 244.280.000đ (tính đến ngày 13/8/2019), tổng cộng 394.280.000 đồng và buộc ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền n gốc chɵa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận của H p đồng tín dụng số: 2334/06/13/HĐTD ngày 27/6/2013 kể từ ngày 14/8/2019 cho đến khi ông H, bà V thanh toán dứt n .

Buộc ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V có N vụ trả ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D tiền cầm cố đất là 120.000.000 đồng.

Về chi phí tố tụng chi phí xem xét, thẩm định tʭi chỗ 2.000.000 đồng (do nguyên đơn Quỹ tín dụng tʭm nộp); chi phí xem xét, thẩm định tʭi chỗ và định giá tài sản là 1.725.000 đồng, chi phí đo đʭc 1.847.000 đồng, tổng cộng là 3.572.000 đồng (do ngɵời có quyền l i, N vụ liên quan ông N, bà D tʭm nộp). Do yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu độc lập của ngɵời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đɵ c chấp nhận nên ông H, bà V phải chịu. Ông H, bà V có N vụ hoàn lʭi số tiền 2.000.000 đồng cho nguyên đơn Quỹ tín dụng, hoàn lʭi số tiền 3.572.000 đồng cho ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Quỹ tín dụng, của ông N, bà D đɵ c chấp nhận nên ông H, bà V phải chịu án phí theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l˞ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 122, Điều 320, Điều 323, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thɵờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l˞ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i ki˞n của Quỹ tín dụng nhân dân M đối v i ông Nguyễn Thành H và bà Nguyễn Thị V.

Buộc ông Nguyễn Thành H và bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền vốn 150.000.000 đồng, lãi suất quá hʭn 244.280.000đ (tính đến ngày 13/8/2019), tổng cộng 394.280.000 đồng (Ba trăm chín mɵơi bốn tri˞u, hai trăm tám mɵơi nghìn đồng).

Kể từ ngày 14/8/2019 ông Nguyễn Thành H và bà Nguyễn Thị V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền n gốc chɵa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tʭi H p đồng tín dụng số: 2334/06/13/HĐTD ngày 27/6/2013 cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trɵờng h p trong h p đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về vi˞c điều chˠnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng nhân dân M thì lãi suất mà ông H, bà V vay phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân M cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đɵ c điều chˠnh cho phù h p v i sự điều chˠnh lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân M.

Trɵờng h p ông Nguyễn Thành H và bà Nguyễn Thị V không thanh toán n cho Quỹ tín dụng nhân dân M, thì Quỹ tín dụng nhân dân M có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất di˞n tích 7.421m2, thửa đất số 277, tờ bản đồ số 09, ngày ngày 01/02/1993 do Ủy ban nhân dân huy˞n Thoʭi Sơn cấp cho ông Nguyễn Thành H. Địa chˠ thửa đất: xã Tây Phú, huy˞n Thoʭi Sơn, tˠnh An Giang, theo Giấy chứng chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa A711251, số phát hành 01589/fH.

Chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D đối v i ông Nguyễn Thành H và bà Nguyễn Thị V.

Tuyên bố h p đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Thành H, và bà Nguyễn Thị V v i ông Lê Hữu N và bà Huỳnh Thị D vô hi˞u.

Buộc ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ trả ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D tiền cầm cố đất là 120.000.000 đồng.

Ghi nhận sự tự nguy˞n của ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D giao trả cho ông Nguyễn Thành H và bà Nguyễn Thị V di˞n tích đất cầm cố qua đo đʭc thực tế là 7816,0m2 (Bản trích đo hi˞n trang khu đất do Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Thoʭi Sơn đo vẽ ngày 06/3/2018 là một phần không thể tách rời của bản án).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngɵời đɵ c thi hành án (đối v i khoản tiền phải trả cho ngɵời đɵ c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tʭi khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về chi phí tố tụng:

Ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ hoàn lʭi cho Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền 2.000.000 đồng;

Ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ hoàn lʭi cho ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D số tiền 3.572.000 đồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V phải chịu đối v i án phí có giá ngʭch là 19.714.000 đồng (Mɵời chín tri˞u, bảy trăm mɵời bốn nghìn đồng) và án phí không có giá ngʭch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Thành H, bà Nguyễn Thị V.

Hoàn lʭi số tiền tʭm ứng án phí đã nộp 6.317.000 đồng (Sáu tri˞u, ba trăm mɵời bảy nghìn đồng) cho Quỹ tín dụng nhân dân M, theo biên lai thu số 0004287 do Chi cục thi hành án dân sự huy˞n Ch M i cấp ngày 15/6/2016.

Hoàn lʭi số tiền tʭm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) cho ông Lê Hữu N, bà Huỳnh Thị D, theo biên lai thu số 0019738 do Chi cục thi hành án dân sự huy˞n Ch M i cấp ngày04/6/2018.

Đɵơng sự có mặt tʭi phiên tòa đɵ c quyền kháng cáo trong hʭn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đɵơng sự vắng mặt tʭi phiên tòa đɵ c quyền kháng cáo trong hʭn 15 ngày kể từ ngày nhận đɵ c bản án tống đʭt h p l˞.

Trɵờng h p bản án, quyết định đɵ c thi hành theo quy định tʭi Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngɵời đɵ c thi hành án dân sự, ngɵời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy˞n thi hành án hoặc bị cɵỡng chế thi hành án theo quy định tʭi các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi˞u thi hành án đɵ c thực hi˞n theo quy định tʭi Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ