vanban.org

Bản án 49/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. 1/ Chấp nhận yêu c ầ u khởi kiện của anh Bùi V ăn N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon anh Bui Van N va chi Nguyen Thi T"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 49/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 31-8-2018
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHẤN DÂN HUYỆN

TP, TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần Hội

đồng xét xử s ơ th ẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Phan Hồng Thạnh

Các Hội thẩm nhân dân :

Ông Nguyễn Trọng Lâm

Ông Nguyễn V ăn Hải

Thư k ý phiên tòa: Bà Hoàng Thị Xuân Hồng – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện TP.

Đại diện VKSND hu yện TP, tỉ nh Đồ ng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trương Th ị Liên – Kiển sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2018 tại Hội tr ư ờng xét xử, Tòa án nhân dân huyện

TP, tỉnh ĐN xét xử công khai vụ án thụ lý số

226/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, tranh chấp về việc “Ly hôn ” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số 49/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2018/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự giữa các đương s ự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn N – sinh năm 1989.

Địa c hỉ : Tổ 7, Ấp 3, xã NCT, huyện TP, tỉnh ĐN.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1985.

Địa chỉ : Tổ 7, Ấp 3, xã NCT, huyện TP, tỉnh ĐN.

(Anh N có đơn yêu c ầu xét xử vắng mặt

; Chị T vắng mặt lần thứ hai )

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh ởi kiện đề ngày 06/6/2018 và lời khai trong quá trình chuẩn bị

xét xử , nguyên đơn anh Bùi Văn N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị T tự nguyện kết hôn vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã NCT, huyện TP, tỉnh ĐN. Sau khi kết hôn, v ợ chồng chung sống hạnh phúc đư ợc 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị T đi làm ăn xa nhà, anh khuyên ngăn nhưng chị vẫn cương quy ết bỏ đi. Vì vậy , giữa vợ chồng thư ờng hay cãi nhau. Tháng 9/2017, chị T đi làm ăn tại Thành phố Hồ Chí Minh nên vợ chồng đã sống ly thân đến nay. Nay tình cảm không còn nên anh yêu cầu ly hôn với chị

T.

- Về con chung: Không có.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có .

Do không sắp xếp đư ợc thời gian và công việc nên anh N yêu cầu đư ợc vắng mặt tại phiên tòa s ơ th ẩm theo quy định.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị T, yêu cầu chị T đến Tòa án làm việc nhưng ch ị vẫn không đến Tòa án. Vì vậy, không có lời khai của chị Nguyễn Thị

T.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên

đơn anh N đã cung cấp những tài liệu, chứng cứ sau:

Đơn kh ởi kiện; chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của

anh N (bản sao); chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của

chị T (bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn (Bản

chính). Bản sao các tài liệu, chứng cứ này

đã sao gửi cho bị đơn.

Để giải quyết vụ án, Tòa án

đã tiến hành thu thập chứng cứ sau: Bản t

ự khai của nguyên đơn; biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân của các đương sự; đơn và các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập

đã đư ợc thông báo cho các đương s ự ; Tòa án đã thông báo kết quả phiên họp

kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ cho chị

T.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

- Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý vụ án

đến thời điểm tr ư ớc khi nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương s ự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn v ắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa nên tiến hành xét xử vắng mặt

các đương sự là đúng quy định pháp luật.

- Về nội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội

đồng xét xử chấp nhận

đơn kh ởi kiện của anh N, cho anh Bùi Văn N đư ợc ly hôn với chị Nguyễn Thị T.

+ Về con chung: Không có.

+ Về tài sản chung, nợ chung:

Đề nghị tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi phát sinh tranh chấp.

+ Về án phí: Anh N phải nộp 300.000 đ án phí dân sự s ơ th ẩm về ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đã đư ợc thẩm tra tại

phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội

đồng xét xử nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Anh N có đơn kh ở i kiệ n ly hôn vớ i chị T. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điề u 68 Bộ luật Tố tụng dân sự

, Hộ i đồ ng xét xử , xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là “Ly hôn” và xác đị nh anh N là nguyên đơn, chị T là bị đơn

[1.2] Bị đơn có nơ i cư trú t ại Ấp 3, xã NCT, huyện TP, tỉnh ĐN. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện TP, tỉnh ĐN có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ án.

Anh N có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt

. Chị T là bị đơn trong v ụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ

chị T đến Tòa án để tham gia phiên tòa nh ưng ch ị T vắng mặt lần thứ

hai không có lý do. Vì vậy , căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự,

Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt

anh N và chị T.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên

đơn nh ận thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh N và chị T đư ợc xác lập trên cơ s ở tự nguyện , đư ợc Ủy ban nh ân dân xã NCT, huyện TP, tỉnh ĐN cấp Giấy chứng nhận

đăng ký kết hôn ngày 17/5/2017. Như v ậy , hôn nhân của anh chị là hợp pháp, n ay anh N yêu cầu ly hôn thì Tòa án áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình để giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã nhiều lần tiến hành triệu tập

chị T đến Tòa án để hòa giải nh ưng ch ị T không đến để làm việc . Điều này thể hiện ý chí của chị T không muốn hàn gắn, đoàn tụ . Ngoài ra, căn cứ vào lời khai của đương s ự, kế t quả xác minh thực tế tại địa ph ương có cơ s ở xác định : Trong quá trình sống chung giữa vợ chồng có phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng sống chung không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt.

Từ cuối n ăm 2017 cho đến nay, vợ chồng số ng ly thân nhau, trong thời gian ly thân vợ chồng không

còn quan tâm chăm sóc nhau.

Như v ậy, có c ăn cứ xác định vợ chồng đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ

thương yêu, tôn tr ọng, quan tâm, ch ăm sóc, giúp đỡ nhau; vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng

đư ợ c quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng,

đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc. Do đó, để anh N và chị T có điều kiện ổn định cuộc sống của mình, c

ăn cứ khoản 1 Điều 56 Lu ật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp chận yêu cầu của

anh Bùi Văn N, cho anh N đư ợc ly hôn với chị Nguyễn Thị T.

Về con chung: Anh N và chị T không có con chung. Vì vậy , Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung , nợ chung : Anh N kê khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết . Do vắng mặt chị T nên tách ra giải quyết bằng vụ

án khác khi phát sinh tranh chấp .

Về án phí: Anh N chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về yêu cầu ly hôn.

Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhâ

n dân huyện TP là phù hợp với nhận

định của Hội

đồng xét xử nên đư ợc chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144, Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228 , Điề u 235 và Điều 238 củ a Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 19, 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu c ầ u khởi kiện của anh Bùi V ăn N.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn N đư ợc ly hôn với chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung , nợ chung: Tách ra giải quyết b ằng vụ án khác khi phát sinh tranh chấp .

2/ Về á n phí: Anh Bùi Văn N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) tiền án phí dân sự s ơ th ẩm về ly hôn. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) anh N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 009096 ngày 08/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TP, tỉnh ĐN đư ợc chuyển thành án phí.

3/ Trư ờng hợp bản án, quyết

định đư ợc thi hành theo quy tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ư ời đư ợc thi hành án, ng ư ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyề n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy

định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4/ Các đương s ự có quyền khán g cáo bản án trong hạn 15 (Mườ i lăm) ngày tính từ ngày nhận đư ợc bản án hoặc bản án

đư ợc niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nh ận:

THAY MẶT HỘI

ĐỒNG XÉT XỬ

- Viện kiểm sát nhân dân huyện TP;

Cỡ chữ