vanban.org

Bản án 49/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín

dụng; Điều 2 Luật người cao tuổi; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH VNTV - Tran Thi Mong V"
  • Tòa quyết gì? 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/DS-ST

Ngày: 08/06/2018

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Ngọc Hồng Bà Trần Thị Kim Mỹ Thư ký phiên tòa: Bà Đào Nguyễn Yến Phương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ngày 08 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 41/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2018/QĐXX-ST ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV Trụ sở tại: Tầng 2, Tòa nhà Ree, số 9 Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, TP. HCM. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chủ tịch HĐTV Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T – Trưởng Phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ- Khối quản trị rủi ro Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV(theo văn bản ủy quyền số 14/UQ-QTRR.17 ngày 22/03/2017). Ông Lê Hiền Thảo ủy quyền cho ông Dương Hồng H – Nhân viên Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền số 1520/UQTA-QTRR.18 ngày 22/02/2018) Bị đơn: Bà Trần Thị Mộng V, sinh năm 1956 Trú tại: Khu phố BN, Phường S, thành phố BT, tỉnh BT (Các đương sự có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa:

Theo nguyên đơn Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV ủy quyền cho ông Dương Hồng H trình bày: Vào ngày 28/09/2015 bà Trần Thị Mộng V có ký với Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150928-115007-0008 ngày 28/9/2015, để vay số tiền 34.785.041 đồng, lãi suất trong hạn là 2,92%/tháng, thời hạn vay là 29 tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân, vay tín chấp không có tài sản đảm bảo. Ngoài ra giữa bà V với Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV có lập văn bản thỏa thuận ngày 28/9/2015, nội dung văn bản này là khấu trừ khoản vay chưa đến hạn của hợp đồng trước (hợp đồng tín dụng số 20140923- 126003-0004 ngày 16/9/2014) là 9.471.603 đồng, vay tín chấp. Theo thỏa thuận thì bà Vphải trả cho Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV số tiền nợ gốc và lãi là 52.172.000 đồng, trả chậm liên tiếp trong vòng 29 tháng, 28 tháng đầu, mỗi tháng bà V phải trả là 1.794.000 đồng, tháng cuối cùng là 1.940.000 đồng. Bắt đầu trả vốn và lãi từ ngày 01/11/2015. Bà V đã trả được 15 lần với tổng số tiền là 28.704.000 đồng, còn nợ lại 23.468.000 đồng (gồm tiền vốn là 18.683.765 đồng, tiền lãi là 4.784.235 đồng) thì kể từ ngày 13/9/2017 đến nay bà Vkhông trả nữa. Nay Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Mộng V phải trả toàn bộ số nợ vay còn lại là 23.468.000 đồng (gồm tiền vốn là 18.683.765 đồng, tiền lãi là 4.784.235 đồng). Và không yêu cầu tính lãi chậm thanh toán phát sinh từ sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi bà V trả xong nợ. Theo bị đơn bà Trần Thị Mộng V trình bày: Bà Trần Thị Mộng V thừa nhận bà có vay của Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV số tiền 34.785.041 đồng như Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV trình bày là đúng, lãi suất trong hạn là 2,92%/tháng, thời hạn vay là 29 tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Bà Vđã trả vốn và lãi cho Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV được 15 lần với tổng số tiền là 28.704.000 đồng. Nhưng do bận đi làm ăn xa nên bà Vkhông có trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV. Do hiện nay bà V đang gặp khó khăn về kinh tế nên bà V xin Công ty tài chính TNHH một thành viên Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV cho bà V trả dần mỗi tháng là 1.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Giữa Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV với bà Trần Thị Mộng V có làm giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng và được tất cả các bên ký kết một cách tự nguyện, hợp pháp và phù hợp với Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng, các bên đều thừa nhận nên công nhận. Nhưng chỉ có một bên có giấy phép kinh doanh, mục đích vay là tiêu dùng nên thuộc loại án dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre theo quy định tại Điều 26, điểm 4 khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV vẫn giữ yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu bà Trần Thị Mộng V phải trả toàn bộ số nợ vay mà bà V còn nợ là 23.468.000 đồng (gồm tiền vốn là 18.683.765 đồng, tiền lãi là 4.784.235 đồng). Và không yêu cầu tính lãi chậm thanh toán phát sinh từ sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi bà V trả xong nợ. Bà Trần Thị Mộng V thừa nhận bà Vcó vay tiền của Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV như nguyên đơn trình bày là đúng. Bà V đã trả được 15 lần với tổng số tiền là 28.704.000 đồng. Nay Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV khởi kiện yêu cầu bà V phải trả số nợ vay còn lại và tiền lãi mà bà V còn nợ là 23.468.000 đồng (gồm tiền vốn là 18.683.765 đồng, tiền lãi là 4.784.235 đồng) và không yêu cầu tính lãi chậm thanh toán phát sinh từ sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi bà V trả xong nợ. Bà V đồng ý trả toàn bộ số nợ vay theo yêu cầu khởi kiện của Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV nên đây là chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Vchưa trả nợ cho Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV là vi phạm thỏa thuận theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng nên Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV khởi kiện là có căn cứ chấp nhận. Tại phiên tòa bà V cho rằng hiện nay bà đang gặp khó khăn về kinh tế nên bà Vxin được trả dần mỗi tháng là 1.000.000 đồng nhưng phía nguyên đơn Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV không đồng ý. Hội đồng xét xử nhận thấy việc trả nợ một lần hay trả dần là thuộc giai đoạn thi hành án nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Ghi nhận Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV không yêu cầu tính lãi chậm thanh toán phát sinh từ sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi bà Vtrả xong nợ. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 23.468.000 đồng x 5% = 1.173.000 đồng. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà V đã trên 60 tuổi nên được miễn tiền án phí sơ thẩm. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 2 Luật người cao tuổi; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV đối với bà Trần Thị Mộng V. Buộc bà Trần Thị Mộng V phải trả cho Công ty TC TNHH một thành

viên Ngân hàng VNTV số tiền là 23.468.000 (hai mươi ba triệu, bốn trăm sáu mươi tám ngàn) đồng, gồm: Tiền nợ gốc là 18.683.765 (mười tám triệu, sáu trăm tám mươi ba ngàn, bảy trăm sáu mươi lăm) đồng, tiền lãi là 4.784.235 (bốn triệu, bảy trăm tám mươi bốn ngàn, hai trăm ba mươi lăm) đồng. Ghi nhận Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV không yêu cầu tính lãi chậm thanh toán phát sinh từ sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi bà Trần Thị Mộng V trả xong nợ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.173.000 (một triệu, một trăm bảy mươi ba ngàn) đồng bà Trần Thị Mộng V phải nộp, nhưng được miễn tiền án phí sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 587.000 (năm trăm tám mươi bảy ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015494 ngày 15/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Công ty TC TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV, bà Trần Thị Mộng V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ