vanban.org

Bản án 49/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần V "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Nguyễn Hoài H"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N LỨC
TỈNH LONG AN
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 49/2017/DS-ST
Ngày: 02/10/2017
“V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N LỨC - TỈNH LONG AN

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Chí Cường

2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thy

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phan Thị Thúy Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Lan Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 276/2017/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 52B/2017/QĐST - DS ngày 31 tháng 8 năm 2017, Quy t định hoãn phiên tòa số: 29B/2017/QĐST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Địa chỉ trụ sở: Số 89, đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, ch c vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người dại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Thanh T, sinh năm 1994.

Địa chỉ liên hệ: Số 43, đường số 7, khu dân cư N, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản uỷ quyền ngày 23/6/2017) (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài H, sinh năm 1983.

Địa chỉ cư trú: Ấp 6, xã T, huyện B, tỉnh ong An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/6/2017, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V do ông Bùi Thanh T là người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng trình bày:

Ngày 05/02/2015 Ngân hàng thương mại cổ phần V có ký hợp đồng tín dụng số 20150205 - 200008 - 0043 với anh Nguyễn Hoài H, ngụ địa chỉ ở ấp 6, xã Thạnh Đ c, huyện B n c, tỉnh ong An. Số tiền vay là 37.828.638 đồng. ãi suất cho vay 3,75%/tháng. Thời hạn vay là 36 tháng, mục đích vay là tiêu dùng cá nhân. Phương th c thanh toán là trong 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.932.000.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.927.000 đồng. Thanh toán vào ngày 09 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 09/03/2015. Theo thoả thuận trong hợp đồng, anh H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền 69.547.000 đồng.

Thực hiện hợp đồng, anh H đã nhận đủ số tiền vay nhưng anh chỉ thanh toán cho Ngân hàng được tổng số tiền là 14.728.000 đồng. Kể từ ngày 22/11/2016, anh H không thanh toán thêm bất c khoản tiền nào cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, yêu cầu anh thanh toán số nợ trên. Do anh H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại mục 2 Điều 6 của hợp đồng tín dụng hai bên đã ký k t nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh H thanh lý hợp đồng và trả cho Ngân hàng số tiền là 54.776.219 đồng, trong đó khoản nợ tới hạn thanh toán là 41.636.963 đồng (nợ gốc còn lại là 15.585.243 đồng, nợ lãi là 26.051.720 đồng) và khoản nợ gốc chưa tới hạn thanh toán là 13.139.256 đồng, Ngân hàng yêu cầu thanh toán một lần khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn anh Nguyễn Hoài H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thể hiện Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh trả số tiền vay là 54.776.219 đồng nhưng anh H luôn vắng mặt và không cung cấp bất c tài liệu, ch ng c nào có liên quan đ n vụ án cũng như không có văn bản trình bày ý ki n đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B n c phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự và những người tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

Về nội dung vụ án: Căn c vào Hợp đồng tín dụng số 20150205 - 200008 - 0043 ngày 05/02/2015 giữa Ngân hàng với anh Nguyễn Hoài H. Xét thấy, đây là hợp đồng vay vốn dưới hình th c là hợp đồng tín dụng, cá nhân anh H là người ký hợp đồng với Ngân hàng, hợp đồng có hiệu lực, anh H đã nhận đủ tiền, nên anh H có nghĩa vụ thanh toán số tiền vay, tiền lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bằng tài sản của mình khi đ n hạn thanh toán. Việc anh H không ti p tục thanh toán cho Ngân hàng từ ngày 22/11/2016 đ n nay là đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. Từ những phân tích trên, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có cơ sở, buộc anh H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 54.776.219 đồng theo quy định tại Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng thương mại cổ phần V khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Hoài H thanh toán số tiền gốc và lãi 54.776.219 đồng xuất phát từ hợp đồng tín dụng số 20150205 - 200008 - 0043 ngày 05/02/2015. Do tranh chấp giữa tổ ch c với cá nhân, bị đơn là anh Nguyễn Hoài H có nơi cư trú vào thời điểm xác lập hợp đồng tại ấp 6, xã T, huyện B, tỉnh ong An nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, Tòa án thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Nguyễn Hoài H đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ đ n lần th hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn c vào quy định tại các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án ti n hành xét xử vụ án vắng mặt anh H. Căn c vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án ti n hành xét xử vụ án vắng mặt anh H.

Về nội dung tranh chấp:

Xét văn bản đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150205 - 200008 - 0043 ngày 05/02/2015 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V với anh Nguyễn Hoài H được xác lập theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005, trên cơ sở tự nguyện, có nội dung phù hợp pháp luật và không trái đạo đ c xã hội, nên Hội đồng xét xử nhận định đây là hợp đồng hợp pháp, là căn c để giải quy t về quyền và nghĩa vụ của các bên.

Tại mục 2 Điều 6 của hợp đồng tín dụng số 20150205 - 200008 - 0043 ngày 05/02/2015 hai bên có thỏa thuận: Ngân hàng có quyền chấm d t hợp đồng và thu hồi toàn bộ dư nợ vay còn lại của bên vay trước hạn khi bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ một kỳ trả gốc, kỳ trả lãi nào. Từ ngày 22/11/2016 đ n nay, ông Hận không thanh toán cho Ngân hàng bất c khoản tiền nào như đã cam k t, nên Ngân hàng có quyền khởi kiện để thu hồi nợ.

Đối với yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu anh H thanh toán số tiền là số tiền là 54.776.219 đồng, trong đó khoản nợ tới hạn thanh toán là 41.636.963 đồng (nợ gốc còn lại là 15.585.243 đồng, nợ lãi là 26.051.720 đồng) và khoản nợ gốc chưa tới hạn thanh toán là 13.139.256 đồng. Thấy rằng việc anh H không ti p tục thanh toán cho Ngân hàng từ ngày 22/11/2016 đ n nay đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. Ngoài ra, trong quá trình giải quy t vụ án, anh H vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất c tài liệu, ch ng c nào có liên quan đ n vụ án hoặc văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện và ch ng c do Ngân hàng đưa ra. Căn c Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn c , phù hợp với lời đề nghị của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện B n c tham gia phiên tòa nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về lãi suất chậm thi hành án: Để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng nên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng mà anh H vẫn chưa thanh toán thì ngoài tổng số tiền phải trả theo yêu cầu của đại diện phía Ngân hàng thì anh H còn phải chịu thêm tiền lãi do chậm thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ng với thời gian chưa thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Hoài H phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Ngân hàng thương mại cổ phần V được hoàn trả tiền tạm ng án phí.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 463, 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vương đối với anh Nguyễn Hoài H.

Buộc anh Nguyễn Hoài H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 54.776.219 đồng (năm mươi bốn triệu, bảy trăm bảy mươi sáu ngàn, hai trăm mười chín đồng).

Kể từ ngày bản án, quy t định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Hoài H phải chịu 2.738.800 đồng (hai triệu, bảy trăm ba mươi tám ngàn, tám trăm đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ng án phí đã nộp là 1.369.405 đồng theo biên lai thu số 0005441 ngày 07/7/2017 của chi cục thi hành án dân sự huyện B n c.

Án xử sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ