- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 49/2017/DS-ST Ngày: 15 tháng 8 năm 2017 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Thúy Năng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Thanh Trà.
2. Ông Phạm Xoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Lê Mai Ly, Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 15 tháng 8 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết Số 54/2017/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2017/QĐST - DS ngày 20 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.
Trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà Thủ Đô, số 72 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị Diệu T - sinh năm 1992. Địa chỉ: 77 đường T, Phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng (văn bản ủy quyền số 9/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 2/3/2017), (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Phan Q - sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số 9 đường H, Phường T, quận H, TP. Đà Nẵng (vắng mặt lần 2).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03/3/2017, trong quá trình tố tụng, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 14/01/2014 Ngân hàng TMCP A và ông Phan Q có ký đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140114-142003-0001. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, Ngân hàng cho ông Q vay số tiền 47.250.000 đồng (trong đó có 2.250.000 đồng là tiền đóng bảo hiểm hợp đồng) với lãi suất 2.91%/tháng để tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay 36 tháng, tổng số tiền gốc và lãi phải trả là 76.931.000 đồng, trả vào ngày 18 hàng tháng, trong đó 35 tháng đầu mỗi tháng trả 2.318.000đ, bắt đầu từ ngày 18/01/2014, tháng cuối cùng trả 2.101.000đ. Ông Q đã nhận đủ số tiền trên.
Thực hiện hợp đồng, ông Q đã thanh toán cho Ngân hàng 4 kì với tổng số tiền 8.552.000đ. Kể từ ngày 19/5/2014 ông Q không thanh toán nữa dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở. Tính đến ngày 03/3/2017, ông Q còn nợ Ngân hàng TMCP A tổng số tiền là 68.379.000đ, trong đó nợ gốc là 44.903.240đ và nợ lãi là 24.304.082đ. Do đó, Ngân hàng yêu cầu Tòa án tuyên buộc ông Q phải trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến Tòa nhiều lần đối với ông Q để lấy lời khai và hòa giải theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, tuy nhiên ông Qđều không có mặt và không có lý do gì về việc vắng mặt nên không lấy được lời khai và hòa giải về nội dung tranh chấp trong vụ án được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng:
Ông Phan Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa, nhưng ông Q vẫn vắng mặt lần 2 không có lý do, nên HĐXX căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Q.
Về nội dung:
Ngày 14/01/2014, ông Phan Q đã ký vào đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng (gọi tắt là hợp đồng tín dụng) với Ngân hàng thương mại cổ phần A (gọi tắt là Ngân hàng). Theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, Ngân hàng đã cho ông Q vay số tiền 47.250.000 đồng (trong đó có 2.250.000 đồng là tiền đóng bảo hiểm hợp đồng) với lãi suất 2.91%/tháng để tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay 36 tháng, tổng số tiền gốc và lãi phải trả là 76.931.000 đồng, trả vào ngày 18 hàng tháng, trong đó 35 tháng đầu mỗi tháng trả 2.318.000đ. Bắt đầu trả từ ngày 18/02/2014 .Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Q đã không trả nợ cho Ngân hàng như đã cam kết.
Tại phiên tòa Ngân hàng yêu cầu ông Q phải trả tổng số tiền: 68.379.000đ, trong đó: Tiền nợ gốc 44.074.918đ, tiền lãi 24.304.082đ( lãi tính đến ngày 15/8/2017).
Xét yêu cầu của Ngân hàng thấy: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 19/5/2014 ông Q đã thanh toán cho Ngân hàng được 4 tháng với tổng số tiền 8.552.000đ. Kể từ ngày 19/05/2014 cho đến nay ông Q không thanh toán cho Ngân hàng nữa, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, như vậy ông Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ hàng tháng qui định tại Điều 7 trong đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng mà ông đã ký với Ngân hàng ngày 14/01/2014. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng, buộc ông Q phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là 68.379.000đ, trong đó tiền nợ gốc 44.074.918đ, tiền lãi 24.304.082đ là hoàn toàn có cơ sở, phù hợp với Điều 466 của Bộ luật dân sự.
Án phí DS - ST ông Q phải chịu theo qui định của pháp luật là : 68.379.000đ x 5% = 3.418.950đ.
Ngân hàng thương mại cổ phần A không phải chịu án phí. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí DSST cho Ngân hàng thương mại cổ phần A đã nộp là: 1.709.475đ theo biên lai thu số 5806 ngày 10/3/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự
- Điều 463, 466 Bộ luật dân sự.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của Ngân hàng Thương mại cổ phần A đối với ông Phan Q.
Xử:
1. Buộc ông Phan Q phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số tiền: 68.379.000đ, trong đó tiền gốc 44.074.918đ, tiền lãi 24.304.082đ( lãi tính đến ngày 15/8/2017).
2. Án phí DS - ST ông Phan Q phải chịu: 3.418.950đ.
3. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí DSST cho Ngân hàng TMCP A đã nộp là: 1.709.475đ theo biên lai thu số 5806 ngày 10/3/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng.
Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận (hoặc niêm yết) trích sao bản án.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Đỗ Thị Thúy Năng |