- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH MTV HC - Châu Thành H"
- Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 486/2017/DS-ST Ngày: 26/09/2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thi ̣ Thanh Ngo ̣c 2. Ông Phan Thanh Tù ng Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Ngon - Kiểm sát viên Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Diê ̣u Trinh – Thư ký Toà án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 26 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 77/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín du ̣ng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 155/2017/QĐXXST-DS ngày 15/8/2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số 155/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Mô ̣t thành viên HC. Trụ sở: Tầng A, B và C Tòa nhà D, số 20 đường E, phường G, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của nguyên đơn: Ông Đă ̣ng Minh Th, sinh năm: 1981. Đa ̣i diê ̣n theo ủ y quyền, giấy ủ y quyền số 3418907316/2016GUQ lâ ̣p ngày 25/5/2016. (có đơn xin vắ ng mặt) Bi ̣ đơn: Ông Châu Thanh H, sinh năm: 1983 (vắ ng mặt) Đi ̣a chỉ: 369/1 đường K, Phườ ng L, Quâ ̣n M, Thành phố Hồ Chi Minh́
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiện củ a Công ty tài chính TNHH Mô ̣t thành viên HC và lờ i trinh bà
̀y của đa ̣i diê ̣n nguyên đơn ông Đă ̣ng Minh Th thể hiê ̣n như sau:
Ngày 08/4/2014 ông Châu Thành H vay tiền của công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay lá
̀ Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên HC, theo hợp đồng tín du ̣ng trả góp số 3418907316, số tiền vay là 26.935.000 đồng. Mu ̣c đich vay tiêu dú
̀ng. Thờ i ha ̣n là 15 tháng tinh kể tứ
̀ ngày giải ngân. Mỗi tháng trả góp 2.817.000 đồng, trả tháng đầu tiên vào ngày 07/5/2014, lai suất 6.2%/thã
́ng. Tổng số tiền ông H phải góp là 42.255.000 đồng, bao gồm tiền vốn là 26.935.000 đồng và lai lã ̀ 15.320.000 đồng.
Ông H đã thanh toán được 9 kỳ là 25.353.000 đồng (trong đó 13.290.000 đồng tiền vốn và 12.062.517 đồng tiền lai) đến ngã
̀y 09/01/2015 thi ngưng luôn đến nay. Hiê ̣̀
n ông H còn nợ là 16.902.000 đồng, gồm tiền vốn 13.644.517 đồng, tiền lai 3.257.483 đỗ
̀ng, pha ̣t chưa trả 1.150.000 đồng. Tổng cô ̣ng là 18.025.000 đồng.
Nay yêu cầu ông H thanh toán ngay một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Công ty chỉ yêu cầu trả đúng số tiền còn nợ, không tính lai tữ ̀ khi Tòa án thu ̣ lý đến khi giải quyết vu ̣ án. Công ty chi yêu cầu tỉ
nh́ lai khi bã
̉n án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t và công ty có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thi hành thì còn phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật.
Bi ̣ đơn ông Châu Thành H vắng mă ̣t, không có bản tự khai, Tòa án không tiến hành hòa giải được.
*Ta ̣i phiên Tòa sơ thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 có ông Nguyễn Văn Ngon phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên bị đơn không chấp hành quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung, căn cứ vào hợp đồng tín du ̣ng ngày 08/4/2014 ông Châu Thành H vớ i Công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay lá
̀ Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên HC, theo hợp đồng tin du ̣ng trả góp số 3418907316, số tiền vay là 26.935.000 đồng. Tổng
́ số tiền ông H phải góp là 42.255.000 đồng, bao gồm tiền vốn là 26.935.000 đồng và lai lã ̀ 15.320.000 đồng. Xét về nô ̣i dung đây là sự tự nguyê ̣n thỏa thuâ ̣n của đương sự, sự thỏa thuâ ̣n này là phù hợp pháp luâ ̣t. Do đó, căn cứ vào Luâ ̣t tổ chứ c tin du ̣ng, Bô ̣ luâ ̣t Dân sự
́ năm 2015 đề nghi ̣ chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Công ty tài chính TNHH Mô ̣t thành viên HC.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ và o ý kiến của Viê ̣n kiểm sá t, Hội đồng xét xử nhận định :
1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu của Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên HC đối vớ i ông Châu Thanh H, căn cứ vào hợp đồng tin du ̣́
ng số 3418907316, số tiền vay là 26.935.000 đồng giữa Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên HC vớ i ông Châu Thanh H, thì đây là tranh chấp “Hợp đồng tin du ̣ng” theo Điều 3 và Điều 90 Luâ ̣t Các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010.
́
́
Ông Hòa không đến tòa, nhưng qua xác minh ta ̣i đi ̣a phương ông Hòa cư trú ta ̣i 369/1 đường K, Phườ ng L, Quâ ̣n M, Thành phố Hồ Chi Minh. Căn cứ
́ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vu ̣ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố Hồ Chi Minh.́
2. Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn Công ty tài chinh TNHH Mô ̣́
t thành viên HC có ông Đă ̣ng Minh Th đa ̣i diê ̣n theo ủ y quyền có đơn xin xét xử vắng mă ̣t.
Bi ̣ đơn ông Châu Thành H đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông H vẫn không đến Tòa để giải quyết. Qua xác minh ông H vẫn còn cư trú ta ̣i 369/1 đường K, Phườ ng L, Quâ ̣n M, Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 155/2017/QĐXXST-DS ngày 15/8/2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số 155/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017. Tuy nhiên ông H vẫn không đến Tòa.
Căn cứ theo Điều 227 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng mă ̣t nguyên đơn theo yêu cầu của đa ̣i diê ̣n nguyên đơn và xét xử bi ̣ đơn vắng mă ̣t, bi ̣ đơn vắng mă ̣t không có lý do.
Vu ̣ án được xét xử công khai.
3. Về nô ̣i dung:
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên HC:
Xét việc ông Châu Thành H đã ký hợp đồng tín dụng số số 3418907316 ngày 08/4/2014, để vay số tiền là 26.935.000 đồng với Công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chính P nay là Công ty tài chính TNHH Mô ̣t thành viên HC là có thật, phù hợp với chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Ông H là người vay tiền đã nhận đủ số tiền vay và ông cũng đã thanh toán được số tiền 9 kỳ là 25.353.000 đồng đến ngày 09/01/2015 (trả gốc là 13.290.483 đồng và lai lã ̀ 12.062.517 đồng). Trong hợp đồng tín dụng trả góp giữa hai bên ký kết thì số tiền thực tế ông H phải trả cho Công ty là 42.255.000 đồng, mỗi tháng phải trả góp 2.817.000 đồng, góp trong 15 tháng. Đây là sự thỏa thuận của các đương sự được ghi cụ thể trong hợp đồng, nhưng ông H lại vi phạm nghĩa vụ trả tiền hàng tháng nên việc Công ty khởi kiện yêu cầu ông H phải tiếp tục trả tiền là có căn cứ chấp nhận.
Về lãi suất, xét hợp đồng tín dụng số 3418907316 ngày 08/4/2014 giữa hai bên có thỏa thuận về lãi suất là 6.2%/tháng. Căn cứ theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Tuy nhiên theo khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 thì bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Do đây là hợp đồng tín du ̣ng, chịu sự điều chỉnh của Luật Các tổ chức tin du ̣́
ng, vi vâ ̣̀ y sự thỏa thuâ ̣n này phù hợp. Do đó, chấp nhâ ̣n yêu cầu về lai suất cũ
̉ a nguyên đơn. Mă ̣t khác, bên nguyên đơn đã ngưng tính lãi kể từ ngày khởi kiện và cũng không tiếp tục tính lãi cho đến khi bản án có hiệu lực pháp luật. Chỉ yêu cầu tinh lá
i theo qui đi ̣̃
nh Bộ luật Dân sự năm 2015 khi bản án có hiêu lực pháp luâ ̣t và Công ty có đơn yêu cầu thi hành án đến khi bi ̣ đơn trả hết số nợ. Xét thấy đây là sự tự nguyê ̣n của đương sự và có lợi cho bi ̣ đơn nên được chấp nhâ ̣n. Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên HC về yêu cầu ông Châu Thành H thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ là 18.052.000 đồng. Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
4. Về án phi: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghi ̣́
Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc Hô ̣i, ông H phải
̀
̀ chi ̣u án phi lá ̀ 902.600 đồng. Hoàn la ̣i ta ̣m ứ ng án phi cho nguyên đơn.́
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 3, Điều 90 và khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Nghi ̣ Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc
̀
̀ Hô ̣i.
Tuyên xử:
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên HC.
Buộc ông Châu Thành H phải trả số tiền 18.052.000 đồng (Mườ i tá m triê ̣u không trăm năm mươi hai ngà n đồng) cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên HC.
Thi hành một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành ta ̣i cơ quan thi hành án có thẩm quyền
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm tiền lai, lã i suất phã
́t sinh do châ ̣m trả tiền tinh theo qui đi ̣́
nh ta ̣i Điều 357, 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015.
2. Về án phi dân sự́
sơ thẩm: Bị đơn là ông Châu Thành H phải chịu là 902.600 đồng (Chin trăm lẻ hai ngà n sá u trăm đồng).
́
Nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên HC được nhâ ̣n la ̣i số tiền tạm ứng án phí đa nô ̣̃ p là 451.300 đồng theo biên lai thu số 0026858 ngày 03/3/2017 ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự Quâ ̣n 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Q.8; - CC.THA Q.8; - Các đương sự; - Lưu VP-HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Thị Kim |