- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1, bà Huỳnh Th Đ (Huỳnh Th iều P), ông Huỳnh Văn N, ông Huỳnh Văn T3, ông Huỳnh Văn Đ1 (Đỡ).
- Căn cứ chính? Luật Giám định Tư pháp; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 428 Bộ luật Dân sự
| T N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 485/2024/DS-PT Ngày: 28-8-2024 V/v tranh chấp dân sự hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M
TÒA N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
ng Nguy n Chí Dững;
ng Đinh Chí Tâm.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo uốc - Thư Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- i di n i n i m át nhân dân t nh ồng Tháp: Bà Trần Th Điểu
- iểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 28/8/2024, t i trụ s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp t ử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 01/2023/TLPT-DS ngày 03 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp dân sự hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 136/2022/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh b háng cáo.
Theo quyết đ nh đưa vụ án ra t ử phúc thẩm số 189/2023/ Đ-PT ngày 01 tháng 3 năm 2023; Thông báo thời gian m l i phiên tòa số 420/2024/TB-TA ngày 17 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ng Nguy n Trung H, sinh năm 1970; Đ a ch : Số C, ấp A, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Đ i diện theo ủy quyền của ông H: Ông Vũ Tuấn A, sinh năm 1970; Đ a ch : Số A, đường C, Phường C, thành phố C, t nh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 03/8/2022). (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
2. B đơn:
2.1. ng Huỳnh Văn Y, sinh năm 1958;
2.2. Bà Huỳnh Th Cẩm H1, sinh năm 1961;
Cùng đ a ch : Ấp B, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Đ i diện theo ủy quyền của ông Y, bà H1: Anh Nguy n Ng c H2, sinh năm 1978; đ a ch : Số A, đường B, hu phố D, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 03/4/2023). (Có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Y, bà H1: Luật sư Nguy n Hữu T – Văn phòng luật sư T và cộng sự, thuôc Đoàn Luật sư Thành phố H; Đ a ch Số 4, đường số F, phường L, Thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Lê Văn T1, sinh năm 1964; Đ a ch : Tổ A, ấp A, ã M, huyện C, t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
3.2. Bà Bùi Th B B, sinh năm 1968 (Vắng mặt)
3.3. Anh Nguy n Trường A1, sinh năm 1992 (Vắng mặt)
3.4. Ch Nguy n Th Thảo T2, sinh năm 2002 (Vắng mặt)
Cùng đ a ch : Số C, ấp A, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
3.5. Ch Huỳnh Th Đ (Huỳnh Th iều P), sinh năm 1979;
3.6. Anh Huỳnh Văn N, sinh năm 1981
3.7. Anh Huỳnh Văn T3, sinh năm 1983
3.8. Anh Huỳnh Văn Đ1 (Đ2), sinh năm 1987
Cùng đ a ch : Ấp B, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Đ i diện theo ủy quyền của anh N, ch Đ, anh Đ1: Anh Nguy n Ng c H2, sinh năm 1978; đ a ch : Số A, đường B, hu phố D, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 03/4/2023).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh N, ch Đ, anh T3, anh Đ1: Luật sư Nguy n Hữu T – Văn phòng luật sư T và cộng sự, thuôc Đoàn Luật sư Thành phố H; đ a ch Số 4, đường số F, phường L, Thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
3.9. Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Đ3; Đ a ch : Số H, đường N, Phường A, thành phố C, t nh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
3.10. Anh Nguy n Văn H3, sinh năm 1987; Đ a ch : Ấp T, ã M, huyện C, t nh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
3.11. Ủy ban nhân dân huyện C; Đ a ch : hóm M, th trấn M, huyện C, t nh Đồng Tháp. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
4. Người háng cáo: ng Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1, anh Huỳnh Văn N, Huỳnh Văn T3, Huỳnh Th Đ, Huỳnh Văn Đ1 (Đỡ) là b đơn và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NỘI UNG VỤ N:
- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn ông Nguyễn Trung H có ông Vũ Tuấn A là đại diện theo ủy quyền trình bày: Ông H có phần đất thuộc thửa số 247, tờ bản đồ số 10, diện tích 7.555 m2; mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất t a l c t i ấp D, xã T, huyện C, t nh Đồng Tháp. Năm 2010, ông H có cho vợ chồng ông Y và bà H1 thuê, hông có hợp đồng thuê. Thỏa thuận miệng là 20 gi lúa/1 công tầm 3m, theo đó, 7555 m2 tương đương 5.8 công tầm 3m. Tiền thuê một năm là 116 gi lúa/năm. Sau hè thu năm 2019 ông H có nhu cầu lấy đất và tiền thuê đất nhưng phía vợ chồng ông Y hông đồng .
Ngày 17/10/2019 Ủy ban nhân dân ã T, hai bên có thống nhất như sau: ng Y giao đất cho ông H vào vụ 2 năm 2020. Tổng cộng số tiền thuê đất là 50.000.000 đồng. ng Y trả cho ông H 05 năm, mỗi năm 10.000.000 đồng, trả hằng năm vào ngày 30/8 âm l ch. Bắt đầu trả tiền từ năm 2020 đến tháng 8/2024.
Trong năm 2020, ông H có liên hệ với ông Y và bà H1 yêu cầu trả đất và trả tiền thuê, nhưng vợ chồng ông Y ch trả 10.000.000 đồng tiền thuê mà hông trả đất. Phần đất trên hiện nay do ông Lê Văn T1 đang canh tác và ông T1 nói là vợ chồng ông Y c đất cho ông T1 và ông T1 hông đồng giao đất cho ông H.
Nay ông H yêu cầu ông Y và bà H1, ông T1 phải liên đới trả cho ông H quyền sử dụng đất thuộc thửa số 247, tờ bản đồ số 10, diện tích 7.555 m2; mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện do ông H đứng tên.
Ông H yêu cầu ông Y và bà H1 trả tiền thuê đất năm 2020 là 16.240.000 đồng.
Do ông Y và bà H1 yêu cầu phản tố hủy hợp đồng chuyển nhượng nên ông H có ông Vũ Tuấn A là đ i diện theo ủy quyền có thay đổi yêu cầu so với đơn h i iện như sau:
Chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa ông H với ông Y, bà H1 t i thửa đất 247, tờ bản đồ số 10; lo i đất trồng lúa, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, Đồng Tháp; đất do UBND huyện C cấp ngày 13/01/2010 cho hộ ông H.
Hủy hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa ông T1 với ông Y, bà H1 t i thửa đất 247, tờ bản đồ số 10 nói trên.
Buộc ông Y, bà H1 và ông T1 phải giao trả l i cho ông H theo đo đ c thực tế là 7.597,7 m2 thuộc thửa đất 247, tờ bản đồ số 10 nói trên.
Buộc ông Y, bà H1 phải trả cho ông H số tiền thuê đất còn thiếu là 40.000.000 đồng t i thửa đất 247 tờ bản đồ số 10 nói trên.
Đối với yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hai thửa 247 và 1264 cùng tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp của ông Y, bà H1 thì ông H không đồng .
Ông H thống nhất biên bản em t, thẩm đ nh t i chỗ ngày 17/6/2021, sơ đồ đo đ c ngày 17/6/2021; Biên bản em t, thẩm đ nh t i chỗ ngày 12/4/2022; Sơ đồ đo đ c ngày 12/4/2022 và biên bản đ nh giá ngày 29/4/2022.
- Ông Huỳnh Văn Y và bà Huỳnh Thị Cẩm H1 thống nhất trình bày: Năm 2005, ông Y và bà Hồng c1 cho ông Lê Văn T1 thửa đất số 274, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i xã T, huyện C, t nh Đồng Tháp trong thời h n 03 năm, nếu hông có vàng chuộc thì ông T1 vẫn tiếp tục làm hi nào ông Y và bà H1 có vàng thì chuộc l i. Năm 2009, ông Y và bà H1 chuyển nhượng cho ông H thửa 247 và thửa 1264, cùng tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp với giá 15 lượng vàng 24 r. Nhưng ông H hông trả vàng cho ông Y và bà H1 mà ch đưa cho ông Y và bà H1 số tiền 110.000.000 đồng (Tương đương 2,44 lượng vàng 24 r t i thời điểm năm 2009) để ông Y và bà H1 trả tiền vốn vay và tiền lãi Ngân hàng. ng Y và bà H1 lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về giao cho ông H, đồng thời ông Y và bà H1 đã giao thửa 1264 cho ông H quản l , sử dụng. Sau đó, ông H cho cháu ông Y là ông H3 thuê thửa 1264 canh tác, ông H lấy tiền thuê. Còn thửa đất số 247 thì ông T1 còn canh tác vì ông H chưa trả vàng cho ông Y và bà H1 nên ông Y và bà H1 chưa chuộc thửa 247 đã cố cho ông T1. Tuy chưa trả đủ vàng mua đất cho ông Y và bà H1 nhưng ông H buộc ông Y và bà H1 phải làm thủ tục chuyển tên quyền sử dụng đất thửa 247 và thửa 1264 cho ông H. Hiện nay ông H đã được đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 247 và thửa 1264, cùng tờ bản đồ số 10, cùng to l c t i ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp. Dù đã được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi nhưng ông H vẫn hông trả số vàng còn l i cho ông Y và bà H1 mà năm 2020 ông H yêu cầu chính quyền đ a phương giải quyết buộc ông Y và bà H1 phải giao thửa đất 247 cho ông H. Trong buổi hòa giải ông H trình bày ông Y và bà H1 còn nợ ông H tiền mua vật tư nông nghiệp là 36.344.000 đồng và buộc ông Y và bà H1 phải trả tiền lãi về thửa đất số 247 mà ông Y và bà H1 chưa giao cho ông H là 50.000.000 đồng và cho ông Y và bà H1 trả 05 lần mỗi lần 10.000.000 đồng. Năm 2020, ông Y và bà H1 trả được 10.000.000 đồng, tiền lãi còn nợ là 40.000.000 đồng. Như vậy tiền mua vật tư nông nghiệp và nợ tiền lãi thì ông Y và bà H1 còn thiếu ông H là 76.344.000 đồng (Tương đương 1,52 lượng vàng 24 r theo thời giá hiện nay). Tính số tiền 110.000.000 đồng quy thành vàng năm 2010 là 2,44 lượng vàng 24 r. Tính số tiền 76.344.000 đồng quy thành vàng năm 2021 là 1,52 lượng. Tổng cộng là 3,96 lượng vàng 24 r. Như vậy, số vàng 3,96 lượng vàng 24 r cũng ch tương đương với giá đất thửa 1264 mà ông Y và bà H1 đã giao cho ông H. Vì vậy, ông Y và bà H1 yêu cầu ông H tiếp tục trả cho ông Y và bà H1 số vàng nhận chuyển nhượng đất của ông Y và bà H1 chưa trả là 11,04 lượng vàng 24 r.
T i buổi hòa giải và t i phiên tòa ngày 20/01/2022, ông Y và bà H1 có thay đổi yêu cầu phản tố như sau:
Yêu cầu hủy 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Huỳnh Văn Y với ông Nguy n Trung H.
Yêu cầu hủy 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất t i thửa 247 và thửa 1264 cùng tờ bản đồ số 10, đất t a l i t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Ông Y và bà H1 đồng trả l i cho ông H số tiền 110.000.000 đồng và tiền vật tư nông nghiệp còn nợ l i là 26.344.000 đồng. Tổng cộng 136.344.000 đồng.
Ông Y, bà H1 thống nhất biên bản em t, thẩm đ nh t i chỗ ngày 17/6/2021, sơ đồ đo đ c ngày 17/6/2021; Biên bản em t, thẩm đ nh t i chỗ ngày 12/4/2022; Sơ đồ đo đ c ngày 12/4/2022 và biên bản đ nh giá ngày 29/4/2022.
- Ông Lê Văn T1 trình bày: Vào năm 2005 ông T1 có nhận cố phần đất thuộc thửa số 247, tờ bản đồ số 10, diện tích 7.555 m2; mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp của ông Huỳnh Văn Y. Cố 40 ch vàng 24 ra, thời h n là 03 năm, ể từ tháng 02/2005. Đến thời h n mà gia đình ông Y hông chuộc l i đất thì bên ông T1 tiếp tục làm. Việc cố đất có lập bằng giấy tay ngày 07/4/2005.
Nay ông T1 có yêu cầu buộc ông Y và bà H1 trả cho ông T1 40 ch vàng 24 ra là số vàng cố phần đất thửa số 247, tờ bản đồ số 10, diện tích 7.555 m2. Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất giữa ông H và ông Y.
- Chị Huỳnh Thị Đ, anh Huỳnh Văn N, anh Huỳnh Văn Đ1 thống nhất ý kiến với ông Y và bà H1, yêu cầu Tòa án giải quyết:
Yêu cầu hủy 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Huỳnh Văn Y với ông Nguy n Trung H.
Yêu cầu hủy 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất t i thửa 247 và thửa 1264 cùng tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Ch Đ, anh N và anh Đ1 đồng liên đới cùng ông Y và bà H1 trả l i cho ông H số tiền 110.000.000 đồng và tiền vật tư nông nghiệp còn nợ l i là 26.344.000 đồng. Tổng cộng 136.344.000 đồng.
- Anh Huỳnh Văn T3 trình bày: Thống nhất iến với ông Y và bà H1.
- Ngân hàng TMCP C Chi nhánh Đ3 vắng mặt có văn bản ghi ý kiến như sau: Ngân hàng hông yêu cầu ông Nguy n Trung H thanh toán hoản vay trước h n. Nếu hi đến h n trả nợ, ông H hông thực hiện đúng theo cam ết t i hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, Ngân hàng sẽ h i iện vụ iện khác.
- Trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện C có đơn xin xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị Bé B, anh Nguyễn Trường A1, chị Nguyễn Thị Thảo T2, anh Nguyễn Văn H3 vắng mặt, không có văn bản ghi ý kiến gửi nộp cho Tòa án.
T i Bản án sơ thẩm số 136/2022/DS-ST ngày 28/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh đã quyết đ nh:
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguy n Trung H.
1.1. Chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa ông Nguy n Trung H và ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1 đối với thửa đất số 247, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
1.2. Buộc ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1, ông Lê Văn T1 trả l i cho ông Nguy n Trung H diện tích theo đo đ c thực tế là 7597,7 m2 thửa đất số 247, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp, được thể hiện trong ph m vi các mốc M1- M2 - M3 - M4 - M1 theo sơ đồ đo đ c ngày 17/6/2021 của Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai huyện C. Có v trí như sau:
- Đường thẳng nối từ mốc M1 đến mốc M2 dài 144.18 m.
- Đường thẳng nối từ mốc M2 đến mốc M3 dài 52.78 m.
- Đường thẳng nối từ mốc M3 đến mốc M4 dài 146.85 m.
- Đường thẳng nối từ mốc M4 đến mốc M1 dài 51.86 m.
Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 17/6/2021 và theo sơ đồ đạc hiện trạng đất tranh chấp giữa nguyên đơn Nguyễn Trung H và bị đơn Huỳnh Văn Y ngày 17/6/2021 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện C.
1.3. Chấp nhận yêu cầu của ông H về việc yêu cầu ông Y, bà H1 phải trả số tiền thuê đất là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
ể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. hông chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1 về việc tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 247 và thửa 1264, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
3. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Lê Văn T1 về việc tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 247 và thửa 1264, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Tuyên bố hợp đồng cố đất ngày 07/4/2005 vô hiệu. ng Huỳnh Văn Y và bà Huỳnh Th Cẩm H1 trả cho ông T1 40 ch vàng 24 ra.
4. hông chấp nhận yêu cầu độc lập của ch Đ, anh N, anh Đ1 về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 247 và thửa 1264, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về chi phí em t, thẩm đ nh t i chỗ và đ nh giá tài sản, án phí, quyền và thời h n háng cáo, quyền, nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy đ nh của pháp luật.
- Ngày 03/10/2022, ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1, ch Huỳnh Th Đ (Huỳnh Th iều P), anh Huỳnh Văn N, anh Huỳnh Văn T3, anh Huỳnh Văn Đ1 (Đỡ) háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm yêu cầu hông chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn buộc giao thửa đất số 247, diện tích 7.555m2, tờ bản đồ số 10, đất t i Ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp. Chấp nhận yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập về việc hủy 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa số 247, thửa 1264 và hủy 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Nguy n Hoàng T4 đứng tên. ng Y, bà H1, ch Đ, anh N, anh T3, anh Đ1 đồng trả l i cho ông H số tiền 110.000.000đ và tiền vật tư nông nghiệp còn thiếu là 26.344.000đ.
- T i phiên tòa phúc thẩm:
+ Ông Nguy n Ng c H2 trình bày: ng Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1, bà Huỳnh Th Đ (P), ông Huỳnh Văn N, ông Huỳnh Văn Đ1 (Đỡ), hông thỏa thuận được với ông H về giải quyết vụ án. Yêu cầu em t l i bản án dân sự sơ thẩm.
+ Ông Huỳnh Văn T3 trình bày: Ông T3 yêu cầu em t l i bản án dân sự sơ thẩm và thống nhất theo yêu cầu của độc lập của anh ch em ông T3.
+ Ông Lê Văn T1 trình bày: Ông T1 hông có háng cáo bản án sơ thẩm và đồng quyết đ nh của bản án sơ thẩm.
- Đ i diện Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát biểu iến về giải quyết vụ án:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, Thư và các đương sự, đều thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật.
+ Về nội dung:
ng Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1 và Huỳnh Th Đ, Huỳnh Văn N, Huỳnh Văn T3, Huỳnh Văn Đ1 háng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm số 136/2022/DS-ST ngày 28/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh và cùng yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm em t giải quyết:
- hông chấp nhận yêu cầu h i iện của ông Nguy n Trung H buộc giao thửa đất số 247, diên tích 7.555m2, tờ bản đồ số 10, đất t i ấp D, ã T, huyện C.
- Chấp nhận yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập về việc hủy 02 hợp đồng chuyển nhượng SD đất thửa 247, 1264 và hủy 02 giấy chứng nhận SD đất do ông Nguy n Trung H đứng tên.
- Ông Y, bà H1 và ch Đ, anh N, anh T3, anh Đ1 đồng trả l i cho ông H số tiền 110.000.000 đồng và tiền vật tư nông nghiệp còn thiếu là 26.344.000 đồng.
T i phiên tòa phúc thẩm người đ i diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1, bà Huỳnh Th Đ, ông Huỳnh Văn N, ông Huỳnh Văn Đ1 thay đổi nội dung háng cáo, yêu cầu cấp phúc thẩm hủy án sơ thẩm.
X t hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009 giữa ông Nguy n Trung H với hộ ông Huỳnh Văn Y:
- Về hình thức của hợp đồng được công chứng, chứng thực là phù hợp theo quy đ nh pháp luật.
- Về nội dung của hợp đồng: Các đương sự thừa nhận nguồn gốc diện tích đất thuộc thửa 247, 1264 cùng tờ bản đồ số 10, là của hộ ông Y. Năm 2009, hộ ông Y làm thủ tục chuyển nhượng cho ông H là phù hợp theo quy đ nh.
T i cấp phúc thẩm ông Y và bà H1 có đơn yêu cầu giám đ nh chữ , chữ viết của ông Huỳnh Văn Y trong 02 hợp đồng chuyển nhượng; con của ông Y là anh Huỳnh Văn Đ1 yêu cầu giám đ nh chữ trong đơn ủy quyền chuyển nhượng SD đất ngày 25/11/2009. Ngày 16/7/2024 V Bộ C1 ết luận số 100/ L/ THS ết luận đối tượng giám đ nh:
1. Chữ đứng tên Huỳnh Văn Y dưới mục “Bên A“ trên mẫu cần giám đ nh hiệu A1, A2 so với chữ đứng tên Huỳnh Văn Y trên các mẫu so sánh hiệu từ M1 đến M9 do cùng một người ra.
2. Chữ đứng tên Huỳnh Văn Đ1 trên mẫu cần giám đ nh hiệu A3 so với chữ đứng tên Huỳnh Văn Đ1 trên các mẫu so sánh hiệu từ M10 đến M20 do cùng một người ra.
3. Căn cứ hoản 2, Điều 11 và hoản 1, Điều 24- Luật Giám đ nh tư pháp số 13/2012/ H13, V từ chối giám đ nh các chữ “Huỳnh Văn Y“ dưới mục “Bên A“ trên mẫu cần giám đ nh hiệu A1, A2 do đây là các chữ được t o bằng phương pháp photocopy nên hông có giá tr để ết luận giám đ nh.
T i cấp sơ thẩm, ông Y thừa nhận chữ trong hợp đồng chuyển nhượng 25/11/2009 là của ông Y. ng Y và bà H1 thừa nhận chữ trong biên bản hòa giải ngày 17/10/2019 là của ông Y, bà H1 và ch Đ, anh N, anh T3, anh Đ1 hông
iến gì về đơn ủy quyền chuyển nhượng SD đất ngày 25/11/2009.
Theo Hợp đồng chuyển nhượng SD đất thể hiện giá tiền là 200.000.000 đồng đối với thửa 247 và 60.000.000 đồng của thửa 1264.
ng Y thừa nhận ông H đã đưa ông Y số tiền 136.344.000 đồng (gồm 110.000.000 đồng trả tiền Ngân hàng và 36.344.000 đồng tiền nợ vật tư nông nghiệp trừ đi 10.000.000 đồng do ông Y, bà H1 trả cho ông H trong 50.000.000 đồng tiền thuê đã hòa giải t i đ a phương). Trong hi đó, ông H uất trình thêm phiếu giao hàng ngày 22/11/2008, ông Y còn nợ ông H số tiền 188.240.000 đồng.
Năm 2009, sau hi hợp đồng chuyển nhượng thì hộ ông Y đã giao thửa đất 1264 cho ông H quản l , sử dụng. Riêng thửa 247, ông H và ông Y thỏa thuận cho ông Y thuê l i được chứng minh bằng biên bản hòa giải ngày 17/10/2019 t i UBND xã T nội dung: “ ng Y sẽ giao đất cho ông H vào vụ 2 năm 2020, số tiền thuê đất tổng cộng là 50.000.000 đồng, ông Y trả cho ông H 05 năm mỗi năm 10.000.000 đồng vào ngày 30/8 âm l ch...” Hiện nay, cả ông Y và bà H1 đều thừa nhận, sau ngày hòa giải ông Y, bà H1 đã trả được cho ông H 10.000.000 đồng.
Đối với yêu cầu hủy hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa ông T1 với ông Y, bà H1 ngày 07/4/2005, t i thửa đất 247, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, Đồng Tháp. X t hợp đồng cầm cố đất hông phù hợp theo quy đ nh pháp luật nên ác đ nh giao d ch giữa các bên b vô hiệu do vi ph m điều cấm của luật. hi giao d ch dân sự vô hiệu thì các bên hôi phục l i tình tr ng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Do đó, buộc ông Lê Văn T1 phải giao l i thửa 247, TBĐ số 10 cho ông Nguy n Trung H. Buộc ông Huỳnh Văn Y phải trả l i cho ông T1 40 ch vàng 24 ra là phù hợp.
ng Huỳnh Văn Y và bà Huỳnh Th Cẩm H1: Kháng cáo yêu cầu hủy 02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009 giữa ông Huỳnh Văn Y với hộ ông Nguy n Trung H: Như đã phân tích, hợp đồng chuyển nhượng đã hoàn thành. Từ năm 2009 đến nay, phía hộ ông Y hông có yêu cầu ông H thanh toán tiền nhận chuyển nhượng còn nợ nhưng ông Y và bà H1 l i thừa nhận có thuê đất và còn nợ tiền thuê số tiền là 50.000.000 đồng. Do đó, lời trình bày của ông Y, bà H1 là hông có căn cứ để chấp nhận.
Về yêu cầu hủy 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất t i thửa 247 và thửa 1264, cùng tờ bản đồ số 10, đất t a l i t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp. Do hông được chấp nhận yêu cầu về hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009 nên hông chấp nhận yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
X t yêu cầu háng cáo ch Huỳnh Th Đ, anh Huỳnh Văn N, anh Huỳnh Văn Đ1 yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 247, 1264 tờ bản đồ số 10 và đồng trả l i cho ông H số tiền nợ là 110.00.000 đồng và nợ vật tư là 26.344.000 đồng; Như đã phân tích, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hai bên đương sự là có thật, thủ tục chuyển nhượng đã hoàn thành nên t háng cáo của nguời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ch Đ, anh N, anh Đ1 là hông có căn cứ để chấp nhận.
X t yêu cầu hủy án sơ thẩm của người đ i diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1, bà Huỳnh Th Đ, ông Huỳnh Văn N, ông Huỳnh Văn Đ1 và ông Huỳnh Văn T3 là hông có căn cứ để chấp nhận.
Từ những phân tích trên, căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đề ngh Hội đồng t ử phúc thẩm giữ y bản án dân sự sơ thẩm số 136/2022/DS- ST ngày 28/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp, hông chấp nhận háng cáo của ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1 và Huỳnh Th Đ, Huỳnh Văn N, Huỳnh Văn T3, Huỳnh Văn Đ1.
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh tụng t i phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦ T
N:
[1] Ông Nguy n Trung H h i iện ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1 về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng SDĐ, hợp đồng thuê SDĐ và hợp đồng cầm cố SDĐ, Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh thụ l giải quyết là đúng quy đ nh của pháp luật. ng Y, bà H1, bà Đ, ông N, ông T3, ông Đ2 háng cáo trong thời h n nên chấp nhận. ng Y, bà H1 bà Đ, ông N, ông Đ1 ủy quyền cho ông Nguy n Ng c H2 thủ tục ủy quyền tham gia tố tụng là phù hợp nên chấp nhận. Ủy ban nhân dân huyện C có đơn in t ử vắng mặt và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được triệu tập t ử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt nên t ử theo quy đ nh.
[2] Nguồn gốc đất tranh chấp là của ông Y chuyển nhượng cho ông H thuộc thửa số 247, 1264 cùng tờ bản đồ số 10, giấy chứng nhận SDĐ cấp cho hộ ông H; đất t i ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
X t hợp đồng chuyển nhượng SDĐ ngày 25/11/2009 giữa ông H và hộ ông Y:
Ngày 25/11/2009, ông Y và ông H hợp đồng chuyển nhượng SDĐ số 174/HĐCN thửa số 247 tờ bản đồ số 10 diện tích 7.555m2 (lúa), giá là 200.000.000đ và hợp đồng chuyển nhượng SDĐ số 176/HĐCN thửa số 1264 tờ bản đồ số 10 diện tích 2.585m2 (lúa), giá 60.000.000đ, hợp đồng được Ủy ban nhân dân xã T chứng thực ngày 25/11/2009 theo quy đ nh của pháp luật. Việc ông Y thỏa thuận chuyển nhượng SDĐ cho ông H được các thành viên trong hộ thống nhất thể hiện t i đơn in ủy quyền chuyển nhượng SDĐ ngày 25/11/2009 của bà H1, ông N, ông T3, ông Đ2 cùng tên và có ác nhận đơn của Ủy ban nhân dân ã T, với nội dung là các thành viên hộ ông Y có đến Ủy ban nhân dân ã
tên vào đơn in ủy quyền là đúng. Vì vậy hợp đồng chuyển nhượng SDĐ thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy đ nh.
T i phiên tòa ông Y cho rằng vào năm 2009 ông đang cố thửa đất 247 cho ông T1 (ông T1 trình bày thừa nhận việc nhận cố đất của ông Y) và thời điểm này ông cũng có nhu cầu chuyển nhượng SDĐ nên vợ của ông H có gặp ông Y hỏi mua đất, nên ông có thỏa thuận chuyển nhượng đất cho ông H nhưng chưa có hợp đồng. T i Tòa án cấp sơ thẩm ông Y hông thừa nhận có tên vào hợp đồng chuyển nhượng SDĐ ngày 25/11/2009 và hông có
tên t i phiếu giao hàng hàng ngày 22/11/2008; bà H1, ông N, ông T3, ông Đ1 hông thừa nhận chữ trong đơn in ủy quyền chuyển nhượng SDĐ ngày 25/11/2009, các đương sự yêu cầu t m ngừng phiên tòa sơ thẩm để giám đ nh chữ , Tòa án đã Thông báo hợp lệ cho đương sự nhưng hông có đương sự nào nộp đơn yêu cầu trưng cầu giám đ nh chữ t i hợp đồng ngày 25/11/2009, phiếu giao hàng hàng ngày 22/11/2008, chữ trong đơn ủy quyền ngày 25/11/2009, hông cung cấp mẫu chữ và cũng hông t m ứng chi phí giám đ nh theo quy đ nh (sau đó t i phiên tòa sơ thẩm ông Y đã thừa nhận chữ trong hợp đồng chuyển nhượng đất là của ông). T i phiên tòa phúc thẩm thì ông Y và ông Đ1 yêu cầu trưng cầu giám đ nh chữ ông Y, chữ ông Đ1, chữ viết Huỳnh Văn Y và ch yêu cầu giám đ nh đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đơn in ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng ngày 25/11/2009 ( hông yêu cầu em t về chữ trong phiếu giao hàng ngày 22/11/2008). T i ết luận giám đ nh số 100/ L-THS ngày 16/7/2024 của V Bộ C1 ết luận như sau:
Chữ ký đứng tên ông Huỳnh Văn Y dưới mục “bên A” trên mẫu cần giám định ký hiệu A1, A2 so với chữ ký đứng tên Huỳnh Văn Y trên các mẫu so sánh ký hiệu từ M1 đến M9 do cùng một người ký ra.
Chữ ký đứng tên ông Huỳnh Văn Đ1 trên mẫu cần giám định ký hiệu A3 so với chữ ký đứng tên Huỳnh Văn Đ1 trên các mẫu so sánh ký hiệu từ M10 đến M20 do cùng một người ký ra.
Căn cứ khoản 2 Điều 11 và khoản 1 Điều 24 – Luật Giám định Tư pháp số 13/2012/QH13, V từ chối giám định các chữ “Huỳnh Văn Y” dưới mục “bên A” trên mẫu cần giám định ký hiệu A1, A2, do đây là các chữ được tạo bằng phương pháp photocopy nên không có giá trị để kết luận giám định.
Về thanh toán hợp đồng chuyển nhượng SDĐ: ng H2 cho rằng ông Y thỏa thuận chuyển nhương SDĐ cho ông H giá 1,5 lượng vàng/1000m2, nhưng thừa nhận hông có tài liệu chứng cứ chứng minh. Theo hợp đồng thể chuyển nhượng thửa số 247 giá 200.000.000đ, thửa 1264 giá 60.000.000đ. Trong quá trình giải quyết vụ án thì ông Y thừa nhận H đã giao cho ông 136.344.000đ (gồm 110.000.000đ thanh toán tiền ông Y vay Ngân hàng, 36.344.000đ tiền nợ vật nông nghiệp trừ đi 10.000.000đ do ông Y, bà H1 trả cho ông H trong 50.000.000đ tiền thuê đất đã hòa giải t i đ a phương). ng H ác nhận việc thanh toán tiền nhận chuyển nhượng đất như nêu trên; đồng thời ông H uất trình thêm phiếu giao hàng ngày 22/11/2008, ông Y nợ ông H số tiền 188.240.000đ cũng được cấn trừ thanh toán hợp đồng chuyển nhượng (hai bên đã thanh toán ong hông còn nợ tiền chuyển nhượng đất hoặc tiền mua thiếu vật tư với nhau nửa). Do ông Y hông thực hiện thủ tục trưng cầu giám đ nh chữ của ông Y trong phiếu giao hàng, nên có đủ cơ s ác đ nh số tiền nợ ghi trong phiếu giao hàng ngày 22/11/2008 được cấn trừ vào tiền thanh toán hợp đồng chuyển nhượng.
Về giao đất: Sau hi hợp đồng chuyển nhượng thì hộ ông y đã giao cho ông H thửa số 1264 quản l sử dụng. Đối với thửa 247 thì ông H cho ông Y thuê l i. Việc thỏa thuận thuê SDĐ được ông Y thừa nhận t i biên bản hòa giải ngày 17/10/2019 của Ủy ban nhân ã T, nội dung thể hiện như sau: “Ông Y ẽ giao đất l i cho ông H vào vụ 2 năm 2020, ố tiền thuê đất tổng cộng là 50.000.000đ, ông Y trả cho ông H 05 năm mỗi năm 10.000.000đ vào ngày 30/8/âl”. Hiện nay ông Y thừa nhận có tên biên bản hòa giải t i Ủy ban nhân dân xã T và t i phiên tòa phúc thẩm ông Y cho rằng sau ngày hòa giải đã trả cho ông H ch còn nợ tiền thuê đất 40.000.000đ. ua đó cho thấy chí của ông Y, bà H1 thừa nhận ông Y đã thanh toán ong ong tiền chuyển nhượng SDĐ và ông Y đã đồng giao đất cho ông H ong rồi mới thuê l i đất là có cơ s .
Đối với yêu cầu của ông Y, bà H1, ông N, ông T3, ông Đ1 về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng SDĐ và hủy giấy chứng nhận SDĐ cấp cho ông H: Như đã phân tích nêu trên thì hợp đồng chuyển nhượng đã thực hiện ong từ năm 2009 đến nay trên 10 năm, phía hộ ông Y hoàn toàn hông có đề cập việc ông H chưa thanh toán tiền nhận chuyển nhượng đất hoặc hiếu n i việc ông H được cấp giấy chứng nhận. ng Y, bà H1 đồng giao trả l i đất thuê của ông H và cam ết trả tiền thuê đất 50.000.000đ (hiện nay tiền thuê còn l i 40.000.000đ), nên yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng là hông có cơ s .
Nhận thấy hợp đồng chuyển nhượng SDĐ giữa ông H và hộ ông Y là tự nguyện, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận công nhận cho ông H được SDĐ thửa số 247, thửa số 1264 phù hợp quy đ nh của pháp luật. Nay bà Đ yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng SDD (đồng trả cho ông H 126.344.000đ), do bà Đ là thành viên trong hộ nhưng hông có tên hợp đồng chuyển nhượng là hông có cơ s . B i vì việc chuyển nhượng là nhằm để thanh toán tiền vay cho Ngân hàng, trừ tiền nợ vật tư mua của ông H để hộ ông Y canh tác lúa mục đích inh tế gia đình. ng Y ác nhận thửa số 247, thửa số 1264 đang thế chấp cho Ngân hàng để vay tiền, như vậy nếu ông H hông đưa tiền cho ông Y trả nợ vay thì Ngân hàng cũng phát mãi SDĐ theo hợp đồng thế chấp, nên hông chấp nhận yêu cầu về việc hủy hợp đồng chuyển nhượng của bà Đ.
Đối với yêu cầu của ông H về việc chấm dứt hợp đồng thuê SDĐ với ông Y, bà H1 t i thửa số 247. Nhận thấy phần đất ông H cho hộ ông Y thuê thuộc SDĐ hợp pháp của ông H như phân tích nói trên. Việc thuê SDĐ ch thỏa thuận bằng lời nói hông có quy đ nh về thời gian thuê, bên ông Y đã hông thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đất, theo biên bản hòa giải của đ a phương thì ông Y cũng đồng trả l i đất, vì vậy ông H yêu cầu chấm dứt hợp đồng là phù hợp nên chấp nhận. ng Y, bà H1 nhận thuê SDĐ đã sinh lợi nên ông H yêu cầu ông Y, bà H1 liên đới trả tiền thuê thửa số 247; số tiền ông Y đã thừa nhận t i biên bản hòa giải ngày 17/10/2019 là 50.000.000đ. Ông H ác nhận đã cấn trừ tiền chuyển nhượng đất 10.000.000đ, vì vậy Tòa án cấp sơ thẩm buộc phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền 40.000.000đ là có căn cứ.
Đối với việc ông H yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng cầm cố SDĐ ngày ngày 07/4/2005, giữa ông Y, bà H1 và ông T1 thửa số 247 là phù hợp. B i vì: Phần đất ông T1 nhận cầm cố là của ông H cho ông Y thuê đã chấm dứt hợp đồng như phân tích nói trên. Việc cầm cố SDĐ là giao d ch hông phù hợp pháp luật nên Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bố hợp đồng cố đất vô hiệu là có cơ s . ng T1 và hộ ông Y phải trả l i đất cho ông H, đồng thời ông Y, bà H1 phải trả cho ông T1 40 ch vàng 24 là phù hợp (ông T1 không có kháng cáo).
[3] Đ i diện Viện iểm sát T nh đề ngh hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông Y, bà H1, bà Đ, ông N, ông T3, ông Đ1, giữ nguyên quyết đ nh của bản án dân sự sơ thẩm là có cơ s nên chấp nhận.
Tòa án cấp sơ thẩm ử đã có căn cứ nên giữ nguyên quyết đ nh của bản án dân sự sơ thẩm, hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông Y, bà H1, bà Đ, ông N, ông T3, ông Đ1. Các phần hác hông có háng cáo, háng ngh có hiệu lực pháp luật.
[4] Án phí phúc thẩm:
Ông Y và bà H1 là người cao tuổi được mi n tiền án phí.
Bà Đ, ông N, ông T3, ông Đ1 mỗi người phải ch u 300.000đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a điểm c hoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165, hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 428, Điều 472, Điều 468, Điều 500, Điều 501, Điều 502 Bộ luật dân sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ uốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l , sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1, bà Huỳnh Th Đ (Huỳnh Th iều P), ông Huỳnh Văn N, ông Huỳnh Văn T3, ông Huỳnh Văn Đ1 (Đỡ).
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
2. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguy n Trung H.
Chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa ông Nguy n Trung H và ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1 đối với thửa đất số 247, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Buộc ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1, ông Lê Văn T1 liên đới trả l i cho ông Nguy n Trung H diện tích theo đo đ c thực tế là 7597,7 m2 thửa đất số 247, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp, được thể hiện trong ph m vi các mốc M1- M2 - M3 - M4 - M1 theo sơ đồ đo đ c ngày 17/6/2021 của Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai huyện C. Có v trí như sau:
Đường thẳng nối từ mốc M1 đến mốc M2 dài 144.18 m.
Đường thẳng nối từ mốc M2 đến mốc M3 dài 52.78 m.
Đường thẳng nối từ mốc M3 đến mốc M4 dài 146.85 m.
Đường thẳng nối từ mốc M4 đến mốc M1 dài 51.86 m.
Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 17/6/2021 và sơ đồ ngày 17/6/2021 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện C.
Chấp nhận yêu cầu của ông H về việc yêu cầu ông Y, bà H1 phải trả số tiền thuê đất là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
ể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. hông chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Huỳnh Văn Y, bà Huỳnh Th Cẩm H1 về việc tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 247 và thửa 1264, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
4. hông chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Lê Văn T1 về việc tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 247 và thửa 1264, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Tuyên bố hợp đồng cố đất ngày 07/4/2005 vô hiệu. ng Huỳnh Văn Y và bà Huỳnh Th Cẩm H1 liên đới trả cho ông T1 40 ch vàng 24 ra.
5. hông chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Đ, ông N, ông T3, ông Đ1 về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/11/2009 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 247 và thửa 1264, tờ bản đồ số 10, đất t a l c t i ấp D, ã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
6. Về án phí:
Ông Nguy n Trung H được nhận l i số tiền t m ứng án phí đã nộp là 12.220.000 đồng theo biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012490 ngày 14/4/2021 và 300.000 đồng theo biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009549 ngày 08/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.
Ông Lê Văn T1 được nhận l i số tiền t m ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng theo biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012633 ngày 19/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.
ng Huỳnh Văn Y và bà Huỳnh Th Cẩm H1 phải ch u án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm, nhưng do là người cao tuổi nên được mi n nộp.
Bà Huỳnh Th Cẩm H1 được nhận l i số tiền t m ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai số 0012733 ngày 31/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.
Bà Huỳnh Th Đ phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng và án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ, nhưng được hấu trừ vào số tiền 600.000 đồng t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009602 ngày 08/8/2022 và số 0009906 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.
Ông Huỳnh Văn N phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng và án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ, nhưng được hấu trừ vào số tiền 600.000 đồng t m ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009601 ngày 08/8/2022 và số 0009907 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.
Ông Huỳnh Văn Đ1 phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng và án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ, nhưng được hấu trừ vào số tiền 600.000 đồng t m ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009550 ngày 08/8/2022 và số 0009909 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.
Ông Huỳnh Văn T3 phải ch u án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ, nhưng được hấu trừ vào số tiền 300.000 đồng t m ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009908 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.
7. Về chi phí tố tụng hác:
ng Huỳnh Văn Y và bà Huỳnh Th Cẩm H1 phải nộp chi phí em t thẩm đ nh t i chỗ và đ nh giá số tiền là 9.991.000 đồng. ng Y đã t m ứng 4.143.000 đồng. Do ông H đã t m ứng trước 5.848.000 đồng, nên ông Y, bà H1 phải liên trả l i số tiền 5.848.000 đồng cho ông H.
ng Huỳnh Văn Y và anh Huỳnh Văn Đ1 (Đ2) phải liên đới ch u tiền chi phí giám đ nh là 2.883.000đ (đã nộp và chi ong).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - V SND t nh Đồng Tháp; - Phòng TNV và THA TAND t nh ĐT; - TAND huyện Cao Lãnh; - Chi cục THADS huyện Cao Lãnh; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌ PHIÊN T Nguyễn Ngọc Vạng |