vanban.org

Bản án 485/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH MTV H - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 485/2017/DS-ST
Ngày: 26/09/2017
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thi ̣ Thanh Ngo ̣c 2. Ông Phan Thanh Tùng Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên toà: Ông Nguyễn An Lâ ̣p

- Kiểm sát viên. Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Diê ̣u Trinh – Thư ký Toà án nhân dân Quận 8. Ngày 26 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 259/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2016, về việc “Tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

́ 154/2016/QĐXXST-DS ngày 15/8/2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số: 157/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t thành viên H

́

(Tên cũ: Công ty TNHH Mô ̣t Thành Viên Tài Chinh P)

́ Trụ sở: Tầng G, T và M Tòa Nhà N, số 20 đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của nguyên đơn: Ông Đă ̣ng Minh Th, sinh năm: 1981. Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền, giấy ủy quyền số 2301265380/2016GUQ lâ ̣p ngày 25/5/2016 (có đơn xin vắng mặt) Bi ̣ đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ L, sinh năm: 1970 (vắng mặt) Địa chỉ: 6F đường D, Phườ ng E, Quâ ̣n I, Thành phố Hồ Chi Minh

́

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiện của Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t thành viên H và các lờ i

́

trinh bày của đa ̣i diê ̣n nguyên đơn ông Đă ̣ng Minh Th thể hiê ̣n: ̀

Ngày 09/12/2013 bà Nguyễn Thi ̣ L vay tiền của Công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay là Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t thành viên H, theo hợp đồng tin

́

́

́ du ̣ng trả góp số 2301265380, số tiền vay là 16.600.000 đồng. Mu ̣c đich vay tiêu

́ dùng. Thờ i ha ̣n vay là 18 tháng tinh kể từ ngày giải ngân. Mỗi tháng trả góp

́

1.566.000 đồng, trả vào ngày 22 hàng tháng, trả tháng đầu tiên vào ngày 22/01/2014, lai suẫ

́t 6.17%/tháng. Tổng số tiền phải góp là 28.188.000 đồng. Bà L đa thanh toã

́n được 13 kỳ là 20.358.000 đồng (trong đó tiền vốn 10.342.000 đồng và lai 10.015.637̃ đồng) đến ngày 20/01/2015 thi ngưng luôn đến nay. Hiê ̣n bà L còn nợ là 8.980.000

̀ đồng, gồm tiền vốn 6.257.637 đồng, tiền lai 1.572.363 đỗ

̀ng và pha ̣t chưa trả 1.150.000 đồng.

Yêu cầu bà L thanh toán ngay một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Công ty chỉ yêu cầu trả đúng số tiền mà hai bên thỏa thuâ ̣n như công ty đa khỡ

̉ i kiê ̣n. Công ty không yêu cầu tính lãi đối với khoản nợ trên từ khi thu ̣ lý vu ̣ án đến khi xét xử . Chỉ yêu cầu tinh lai khi bã

̉n

́ án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t và công ty có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bà L không thi hành thì còn phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật.

Bi ̣ đơn bà Nguyễn Thi ̣ L vắng mă ̣t, không có bản tự khai, Tòa án không tiến hành hòa giải được.

*Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 có ông Nguyễn An Lâ ̣p phát biểu ý kiến:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên bị đơn không chấp hành quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung, căn cứ vào hợp đồng tin du ̣ng ngày 09/12/2013 bà Nguyễn Thi ̣ L

́

vớ i Công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay là Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t

́

́ thành viên H, theo hợp đồng tin du ̣ng trả góp số 2301265380, số tiền vay là

́ 16.600.000 đồng. Tổng số tiền bà L phải góp là 28.188.000 đồng, bao gồm tiền vốn là 16.600.000 đồng và lai lã ̀ 11.588.000 đồng. Xét về nô ̣i dung đây là sự tự nguyê ̣n thỏa thuâ ̣n của đương sự, sự thỏa thuâ ̣n này là phù hợp pháp luâ ̣t. Do đó, căn cứ vào Luâ ̣t Các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010 và Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015 đề nghi ̣ chấp nhâ ̣n

́ yêu cầu khở i kiê ̣n của Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t thành viên H

́

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ và o ý kiến của Viê ̣n kiểm sá t, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu của Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t thành viên H đối vớ i bà Nguyễn Thi ̣

́ L, căn cứ vào hợp đồng tin du ̣ng số 2301265380, số tiền vay là 16.600.000 đồng

́ giữa công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay là Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t

́

́ thành viên H vớ i bà Nguyễn Thi ̣ L, thi đây là tranh chấp “Hợp đồng tin du ̣ng” theo

̀

́ Điều 3, 90 Luâ ̣t Các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010.

́

Bà L không đến Tòa, nhưng qua xác minh ta ̣i đi ̣a phương bà L vẫn cư trú ta ̣i 6F đường D, Phườ ng E, Quâ ̣n I, Thành phố Hồ Chi Minh. Căn cứ vào khoản 3 Điều

́ 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vu ̣ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận I, thành phố Hồ Chi Minh.

́

2. Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t thành viên H có ông Đă ̣ng Minh Th

́ đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền có đơn xin xét xử vắng mă ̣t.

Bi ̣ đơn bà Nguyễn Thi ̣ L đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà L vẫn không đến Tòa để giải quyết. Qua xác minh bà L vẫn còn cư trú ta ̣i số 6F đường D, Phườ ng E, Quâ ̣n I, Thành phố Hồ Chi Minh. Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

́ 154/2017/QĐXXST-DS ngày 15/8/2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số: 157/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017. Tuy nhiên bà L vẫn không đến Tòa.

Căn cứ theo Điều 227 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng mă ̣t nguyên đơn theo yêu cầu của đa ̣i diê ̣n nguyên đơn và xét xử bi ̣ đơn vắng mă ̣t, bi ̣ đơn vắng mă ̣t không có lý do.

Vu ̣ án được xét xử công khai.

3. Về nô ̣i dung:

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H:

Xét việc bà Nguyễn Thi ̣ L đã ký hợp đồng tín dụng số 2301265380 để vay số tiền là 16.600.000 đồng ngày 09/12/2013 với Công ty TNHH Mô ̣t thành viên tài chinh P nay là Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t thành viên H là có thật, phù hợp với

́

́ chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Bà L là người vay tiền đã nhận đủ số tiền vay và cũng đã thanh toán được số tiền là 20.358.000 đồng đến ngày 20/01/2015 (trả gốc là 10.342.363 đồng và lai lã ̀ 10.015.637 đồng). Trong hợp đồng tín dụng trả góp giữa hai bên ký kết thì số tiền thực tế bà L phải trả cho Công ty là 28.188.000 đồng, mỗi tháng phải trả góp 1.566.000 đồng, góp trong 18 tháng. Đây là sự thỏa thuận của các đương sự được ghi cụ thể trong hợp đồng, nhưng bà L lại vi phạm nghĩa vụ trả tiền hàng tháng nên việc Công ty tài chinh TNHH Mô ̣t thành viên H khởi kiện yêu cầu

́

bà L phải tiếp tục trả hết số tiền cả lai vã ̀ gốc là có căn cứ chấp nhận.

Về lãi suất, xét hợp đồng tín dụng số ngày 2301265380 ngày 09/12/2013 giữa hai bên có thỏa thuận về lãi suất là 6.17%/tháng. Căn cứ theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Tuy nhiên theo khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 thì bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Do đây là hợp đồng tin du ̣ng, chịu sự điều chỉnh của Luật các tổ

́

chức tin du ̣ng, vi vâ ̣y sự thỏa thuâ ̣n này phù hợp nên được chấp nhâ ̣n. Do đó, chấp

́

̀ nhâ ̣n về phần lai cũ ̉a nguyên đơn. Mă ̣t khác, nguyên đơn đã ngưng tính lãi từ ngày khởi kiện và cũng không tiếp tục tính lãi cho đến khi bản án có hiệu lực pháp luật. Chỉ yêu cầu tinh lai theo Bộ luật Dân sự năm 2015 khi Công ty có đơn yêu cầu thĩ

́ hành án cho đến khi bi ̣ đơn trả hết số nợ. Xét thấy đây là sự tự nguyê ̣n và có lợi cho bi ̣ đơn nên được chấp nhâ ̣n.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H về yêu cầu bà Nguyễn Thi ̣ L thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ là 8.980.000 đồng. Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

4. Về án phi:

́

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội, bà L phải chi ̣u toàn bô ̣ án phi là 449.000 đồng. Hoàn la ̣i ta ̣m ứ ng án phi cho nguyên

́

́ đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng :

- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Điều 3 và khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

- Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H.

Buộc bà Nguyễn Thi ̣ L phải trả số tiền 8.980.000 đồng (Tá m triê ̣u chin trăm

́ tá m mươi ngà n đồng) cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H.

Thi hành một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Thi hành ta ̣i cơ quan thi hành án có thẩm quyền

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm tiền lai, lã

i suẫ

́t phát sinh do châ ̣m trả tiền tinh theo qui đi ̣nh ta ̣i Điều 357, 468

́ Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015.

2. Về án phi dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thi ̣ L phải chịu là 449.000 đồng (Bốn

́ trăm bốn mươi chin ngà n đồng).

́

Nguyên đơn Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H được nhâ ̣n la ̣i số tiền tạm ứng án phí đa đõ ́ng là 224.500 đồng theo biên lai thu số 0001961 ngày 06/10/2016 ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự Quâ ̣n 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ