- Tranh chấp gì? án dân sự — "Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 483/2019/DSST Ngày: 28/11/2019 V/v tranh chấp:“Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà V Th Thanh H ơng
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Ph ớc Trinh;
2. Bà Phạm Th Ngọc.
- Th ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Huỳnh Th Trang - Th ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Chung, Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2019 Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 503/2019/TLDS-ST ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp: “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 328/2019/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2019, Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 249/2019/QĐST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2019, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1978 (có mặt).
Đ a chỉ: Số 43/26 Cây Bài, tổ 6, ấp 6, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Hồ Th Thanh L, sinh năm 1980.
Đ a chỉ: Số 5011B Cây Trắc, tổ 84, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ng ời đại diện theo ủy quyền cho bà Hồ Th Thanh L: Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1978 (có mặt).
Hộ khẩu th ờng trú: Số 41/33/12 Nguyễn Oanh, ph ờng A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đ a chỉ liên lạc: Số 118/1A đ ờng số 8, ph ờng A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đào Ngọc M, sinh năm 1982 (có đơn xin vắng mặt).
Đ a chỉ: Số 43/26 Cây Bài, tổ 6, ấp 6, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 27 tháng 6 năm 2019 và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn S trình bày sự việc nh sau:
Bà Hồ Th Thanh L và ông có ký hợp đồng thu mua sữa bò t ơi vào ngày 01/9/2018 với giá 11.000đ (m ời một nghìn đồng) cho 1kg sữa t ơi và đ ợc thanh toán bằng tiền mặt đ nh kỳ 02 tuần 01 lần. Nh ng bà L không thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký và còn nợ ông số tiền sữa là 176.441.000đ (một trăm bảy m ơi sáu triệu bốn trăm bốn m ơi mốt nghìn đồng). Nay ông yêu cầu bà L trả cho ông số tiền trên, trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính tiền lãi.
- Tại phiên tòa, ông Hoàng Minh Thành là ng ời đại diện theo ủy quyền cho b đơn bà Hồ Th Thanh L trình bày sự việc nh sau:
Bà L thống nhất số tiền mua sữa bò t ơi mà bà L còn nợ ông S là 176.441.000đ (một trăm bảy m ơi sáu triệu bốn trăm bốn m ơi mốt nghìn đồng) nh ng do hoàn cảnh hiện nay khó khăn nên bà L xin trả dần số tiền trên cho ông S mỗi tháng 10.000.000đ (m ời triệu đồng).
- Tại bản tự khai ngày 21 tháng 8 năm 2019, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đào Ngọc Mai trình bày:
Bà là vợ ông Nguyễn Van S.
Số tiền nợ mua sữa bò t ơi 176.441.000đ (một trăm bảy m ơi sáu triệu bốn trăm bốn m ơi mốt nghìn đồng) mà bà L nợ ông S, là tiền riêng của ông S, không liên quan đến bà nên bà không có yêu cầu gì.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử vụ án, Th ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán đ ợc phân công giải quyết vụ án c ng nh Hội đồng xét xử sơ thẩm và Th ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án: Ng ời tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Văn S, buộc bà Hồ Th Thanh L phải trả cho ông S số tiền176.441.000đ (một trăm bảy m ơi sáu triệu bốn trăm bốn m ơi mốt nghìn đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về tố tụng:
Theo đơn khởi kiện của ông Nguyễn Văn S, Tòa án đã thụ lý vụ kiện có mối quan hệ pháp luật tranh chấp là: “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng mua bán tài sản”. B đơn trong vụ kiệnbà Hồ Th Thanh L hiện có đ a chỉ tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.
Tại phiên tòa vắng mặt ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đào Ngọc Mai nh ng bà Mai có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà Mai.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Văn S về việc yêu cầu bà Hồ Th Thanh L phải trả số tiền nợ mua sữa bò t ơi là 176.441.000đ (một trăm bảy m ơi sáu triệu bốn trăm bốn m ơi mốt nghìn đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Hội đồng xét xử nhận định:
Qua các tài liệu, chứng cứ thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án, qua lời trình bày của ông ông Nguyễn Văn S c ng nh lời trình bày của ông Hoàng Minh Thành (là ng ời đại diện cho bà Hồ Th Thanh L) có đủ cơ sở xác đ nh bà L còn nợ tiền mua sữa của ông S là 176.441.000đ (một trăm bảy m ơi sáu triệu bốn trăm bốn m ơi mốt nghìn đồng), do đó việc ông S khởi kiện yêu cầu bà L phải trả số tiền trên là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tại phiên tòa, ng ời đại diện hợp pháp cho bà L xin cho bà L trả dần tiền cho ông S mỗi tháng là 10.000.000đ (m ời triệu đồng) nh ng ông S không đồng ý mà yêu cầu trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét thấy nhằm bảo đảm quyền lợi của ông S, cần buộc bà L phải trả số tiền 176.441.000đ (một trăm bảy m ơi sáu triệu bốn trăm bốn m ơi mốt nghìn đồng) cho ông S một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ông S không yêu cầu tính tiền lãi nên Hội đồng xét xử không xét.
Tại phiên tòa, phía nguyên đơn xác nhận chỉ yêu cầu cá nhân bà L trả tiền, ngoài ra không yêu cầu ai khác nên Hội đồng xét xử không xét.
Bà Đào Ngọc Mai là vợ ông S xác đ nh số tiền bà L nợ ông S là tiền riêng của ông S, không liên quan đến bà và bà c ng không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà L phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo luật đ nh, cụ thể nh sau: dân sự sơ thẩm.
176.441.000đ x 5% = 8.822.050đ (tám triệu tám trăm hai m ơi hai nghìn không trăm năm m ơi đồng).
Vì các lẽ trên,
UY T ĐỊNH
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 244, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 440, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Áp dụng Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội;
- Áp dụng Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Văn S.
Buộc bà Hồ Th Thanh L phải cho ông Nguyễn Văn S số tiền là 176.441.000đ (một trăm bảy m ơi sáu triệu bốn trăm bốn m ơi mốt nghìn đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với tr ờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm buộc bà L phải nộp là 8.822.050đ (tám triệu tám trăm hai m ơi hai nghìn không trăm năm m ơi đồng).
Hoàn lại cho ông S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.411.025đ (bốn triệu bốn trăm m ời một nghìn không trăm hai m ơi lăm đồng) theo biên lai số: 0022565 ngày 08/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Đ ơng sự có mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ngày bản án đ ợc niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , 7 và uật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 uật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - Các đ ơng sự; - L u. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Thị Thanh Hƣơng |