vanban.org

Bản án 483/2018/HSST — Hình sự

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 29/11/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuy n bố bị cáo Mai Văn T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Về hình phạt: Căn cứ khoản 1 Điều 173; các đi m h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017: Xử phạt bị cáo Mai Văn T 01 (một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 12/9/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Mai Văn T phạm tội “Trộm cắp tài sản”. - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuy n bố bị cáo Mai Văn T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 483/2018/HSST
Ngày: 29/11/2018

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Phương Đông.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trương Thị Thìn

Ông Phạm Công Uẩn

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Quỳnh Anh Thư.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP.Biên Hòa tham gia phiên tòa:

Ông Võ Hồng Toàn – i m sát vi n.

Ngày 29 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Tòa án nhân dân TP Biên Hòa mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 460/2018/TLST-HS ngày 14 tháng 11 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 473/2018/QĐXXST-HS ngày 15/11/2018 đối với bị cáo:

Mai Văn T; T n gọi khác: không; Giới tính: Nam; Sinh năm 1995; Nơi cư trú: ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: inh; Tôn giáo: không; Nghề nghiệp: không; Trình độ học vấn: 6/12; Chức vụ trước khi phạm tội (Đảng, chính quyền, đoàn th ): không; Họ t n cha: Mai Văn T, sinh năm 1978 và bà Sơn Thị hen, sinh năm 1976; chưa có vợ con; Tiền án, tiền sự: không; Bị bắt tạm giam ngày 12/09/2018. Bị cáo có mặt tại phi n tòa.

Người bị hại: Phạm Công H, sinh năm 1996.

Địa chỉ: ấp T, xã P, TP B, tỉnh Đồng Nai (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Mai Văn T có quen biết với anh Phạm Công H ngụ tại ấp T, xã P, thành phố B. hoảng 11 giờ ngày 24/7/2018, T đi ngang qua tiệm internet “H” ở ấp T, xã P, thành phố B thì thấy xe mô tô hiệu Yamaha Exciter, bi n số 15B2-676.80 của anh H dựng phía trước tiệm n n T đi vào trong tiệm gặp anh H và hỏi mượn xe mô tô nhưng anh H không đồng ý. Lúc này, T nhìn thấy chìa khóa xe mô tô của anh H đang đ tr n bàn n n đã nảy sinh ý định chiếm đoạt xe mô tô của anh H. Thực hiện ý định tr n, T đứng phía sau lưng anh H rồi lợi dụng lúc anh H chơi game, T đã lén lấy trộm chìa khóa xe mô tô của anh H rồi đi ra ngoài cắm chìa khóa vào ổ khóa xe và khởi động máy chạy đi. Sau đó, T điều khi n xe mô tô tr n chở bạn gái t n N (chưa rõ họ, địa chỉ) đi về tỉnh Gia Lai và đến ngày 25/7/2018 T điều khi n xe mô tô tr n quay về tỉnh Đồng Nai. Tr n đường đi đến khu vực xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước thì xe mô tô tr n bị hư n n T ghé vào tiệm sửa xe của anh Lý Công V, ngụ tại thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước đ sửa xe. Do T không đủ tiền trả tiền sửa xe cho anh V n n anh V đã cho T mượn xe mô tô hiệu Yamaha Sirius, bi n số 93P1-051.35 và T hẹn 01 tuần sau sẽ quay lại trả xe cho anh V. Sau đó, T điều khi n xe mô tô của anh V đi về nhà ở ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Sóc Trăng chơi và đem cầm xe mô tô của anh V tại 01 quán Karaoke không rõ địa chỉ đ lấy tiền ti u xài. Sau khi phát hiện bị mất xe thì anh Phạm Công H nghi ngờ Thắng đã lấy trộm n n anh H đã trình báo Công an xã P đồng thời k lại sự việc cho bạn là chị Trần Thi N, ngụ tại ấp L, xã T, thành phố B biết. Sau đó, chị N đã l n mạng Facebook giả vờ làm quen và hẹn gặp T tại cổng hu công nghiệp T, xã P, thành phố B rồi chị N báo cho anh H và anh H báo cho Công an xã P biết. hoảng 20 giờ ngày 11/9/2018, khi T đến đi m hẹn gặp chị N thì bị Công an xã P đưa về làm việc và lập hồ sơ chuy n đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Bi n Hòa điều tra, xử lý.

Tại bản kết luận định giá số 308/TC H-HĐĐG ngày 18/09/2018, của Hội đồng định giá tài sản thành phố Bi n Hòa kết luận: “01 xe mô tô hiệu Yamaha Exciter, bi n số 15B2-676.80 có giá trị định giá là 43.191.000 đồng (Bốn mươi ba triệu một trăm chín mươi mốt ngàn đồng)”.

Vật chứng của vụ án:

- 01 xe mô tô hiệu Yamaha Exciter, bi n số 15B2-676.80 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Bi n Hòa đã thu giữ và trả lại cho anh Phạm Công H.

- 01 xe mô tô hiệu Yamaha Sirius, bi n số 93P1-051.35 do Mai Văn T đã cầm tại 01 quán araoke không rõ địa chỉ ở tỉnh Sóc Trăng n n Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Bi n Hòa không thu hồi được.

Về dân sự: anh Phạm Công H không y u cầu bồi thường.

Tại bản cáo trạng số 473/CT-VKSBH ngày 09/11/2018 Viện ki m sát nhân dân TP. Biên Hòa đã truy tố bị cáo Mai Văn T về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.

Tại phi n tòa sơ thẩm,

- Đại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Biên Hòa giữ nguyên quan đi m truy tố, phân tích hành vi phạm tội và nêu lên các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đồng thời, đề nghị xử phạt bị cáo Mai Văn T mức án từ 14 (mười bốn) đến 18 (mười tám) tháng tù;

- Bị cáo Mai Văn T không có ý kiến tranh luận gì đối với lời luận tội của vị đại diện Viện Ki m sát. Trong lời nói sau cùng bị cáo xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Về án phí: Bị cáo Mai Văn T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng: Đối với hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an TP. Bi n Hòa, Điều tra vi n; Viện i m sát nhân dân TP. Bi n Hòa, i m sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Tại phi n tòa, các bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đều hợp pháp.

Về nội dung vụ án: Tại phi n tòa sơ thẩm, bị cáo Mai Văn T khai nhận: Mai Văn T có quen biết với anh Phạm Công H. hoảng 11 giờ ngày 24/7/2018, T đi ngang qua tiệm internet “H” ấp T, xã P, thành phố B thì thấy xe mô tô hiệu Yamaha Exciter, bi n số 15B2-676.80 của anh H dựng phía trước tiệm n n T đi vào trong tiệm gặp anh H và hỏi mượn xe mô tô nhưng anh H không đồng ý. Lúc này, T nhìn thấy chìa khóa xe mô tô của anh H đang đ tr n bàn n n đã nảy sinh ý định chiếm đoạt xe mô tô của anh H. Thực hiện ý định tr n, T đứng phía sau lưng anh H rồi lợi dụng lúc anh H, T đã lén lấy trộm chìa khóa xe mô tô của anh H rồi đi ra ngoài cắm chìa khóa vào ổ khóa xe và khởi động máy chạy đi.

Về tội danh: Xét thấy, lời khai của bị cáo Mai Văn T tại phi n tòa phù hợp với lời khai của người bị hại, người làm chứng, kết luận giám định và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Như vậy, có đủ căn cứ xác định hành vi của bị cáo Mai Văn T đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” được quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 như cáo trạng của Viện i m sát nhân thành phố Bi n Hòa đã truy tố là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Bị cáo có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội của mình.

Về tính chất, mức độ hành vi: Hành vi của bị cáo là rất nguy hi m cho xã hội, xâm phạm đến quyền sở hữu hợp pháp về tài sản, gây mất trật tự trị an xã hội tại địa phương n n cần xử phạt bị cáo mức án nghi m nhằm cải tạo, giáo dục bị cáo và có tác dụng răn đe, phòng ngừa chung.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Xét thấy, trong quá trình điều tra và tại phi n tòa, bị cáo Mai Văn T tỏ thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn n n bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại đi m h, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Về phần dân sự: Người bị hại đã nhận lại tài sản và không có y u cầu gì khác n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Đối với hành vi Mai Văn T mượn xe mô tô hiệu Yamaha Sirius mang bi n số 93P1-051.35 của anh Lý Công V rồi sau đó đem đi cầm cố xãy ra tr n địa bàn huyện B, tỉnh Bình Phước n n Cơ quan điều tra Công an TP.Bi n Hòa đã thông báo cho Cơ quan điều tra Công an huyện B, tỉnh Bình Phước đ xử lý theo thẩm quyền.

Về án phí: Bị cáo Mai Văn T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đối với phần trình bày và đề nghị của đại diện Viện ki m sát nhân dân TP. Bi n Hòa tại phi n tòa được Hội đồng xét xử sẽ xem xét khi quyết định về vụ án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Về tội danh: Tuy n bố bị cáo Mai Văn T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

2. Về hình phạt: Căn cứ khoản 1 Điều 173; các đi m h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Xử phạt bị cáo Mai Văn T 01 (một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 12/9/2018.

3. Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; đi m a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Buộc bị cáo Mai Văn Thằng phải nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn) đồng.

4. Về quyền kháng cáo:

Áp dụng Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Bị cáo Mai Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuy n án. Ri ng người bị hại vắng mặt tại phi n tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết theo quy định.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ