vanban.org

Bản án 483/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!8!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 483/2018/DS-ST
Ngày 18-10-2018
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!8!–!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Cửu Thị Mẫn.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kính

2. Bà Nguyễn Thanh Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Cao Sơn – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Tuyết Trinh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 18 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 189/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2018/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 60/2018/QĐST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên"đơn:!Ngân hàng TMCP Sài Gòn T; Trụ sở: 266-268 đường N, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người"đại"diện"hợp"pháp"của"nguyên"đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm: 1984 là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (theo Giấy ủy quyền số 033/2017/UQ-TTT ngày 03/01/2018).

2. Bị" đơn: Bà Lê Thị An T, sinh năm: 1965; Địa chỉ: 141 đường D, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Trong đơn khởi kiện ghi ngày 03 tháng 4 năm 2017 cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Sài Gòn T có người đại diện theo ủy quyền là ông Trần Đức T trình bày: Ngày 06/4/2015 Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đã ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng với bà Lê Thị An T. Căn cứ vào thu nhập của bà T, Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đồng ý cấp thẻ tín dụng quốc tế Visa Platinum số 436438-8264, hạn mức sử dụng là 180.000.000 (Một trăm tám mươi triệu) đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2.15%/tháng. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà bà Lê Thị An T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 288.143.250 (Hai trăm tám mươi tám triệu một trăm bốn mươi ba ngàn hai trăm năm mươi) đồng và đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 250.527.015 (Hai trăm năm mươi triệu năm trăm hai mươi bảy ngàn không trăm mười lăm) đồng; trong đó: số tiền vốn là 243.211.057 (Hai trăm bốn mươi ba triệu hai trăm mười một ngàn không trăm năm mươi bảy) đồng, số tiền lãi và phí là 7.315.958 (Bảy triệu ba trăm mười lăm ngàn chín trăm năm mươi tám) đồng

Trong quá trình sử dụng thẻ, do bà Lê Thị An T vi phạm nghĩa vụ thanh toán do đó ngày 16/6/2016 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn đối với bà Lê Thị An T.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn T yêu cầu bà Lê Thị An T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền tính đến ngày 18/10/2018 là 86.230.403 (Tám mươi sáu triệu hai trăm ba mươi ngàn bốn trăm lẻ ba) đồng; trong đó: số tiền nợ gốc là 44.932.193 (Bốn mươi bốn triệu chín trăm ba mươi hai ngàn một trăm chín mươi ba) đồng, số tiền lãi quá hạn là 41.298.210 (Bốn mươi mốt triệu hai trăm chín mươi tám ngàn hai trăm mười) đồng và số tiền lãi quá hạn tính từ ngày 19/10/2018 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

Bị đơn bà Lê Thị An T đã được Tòa án tiến hành thông báo thụ lý vụ án và đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đương sự đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng đương sự không đến, do đó không có lời khai của đương sự tại Tòa.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; Nguyên đơn chấp hành tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự; Bị đơn chấp hành chưa tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự. Về phần nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T thì đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng, do bị đơn cư trú tại Quận 8. Nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại các điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự .

[2] Xét nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn T có người đại diện theo ủy quyền là ông Trần Đức T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Bị đơn là bà Lê Thị An T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa; Căn cứ vào điểm a điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ.

[3] Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 06/4/2015 kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn T với bà Lê Thị An T gồm các điều khoản chính như sau: Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đồng ý cấp thẻ tín dụng quốc tế Visa Platinum số 436438-8264, hạn mức sử dụng là 180.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2.15%/tháng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đã thông báo chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với bà Lê Thị An T và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu là 44.932.193 đồng sang nợ quá hạn, kèm theo tiền lãi phát sinh. Các tình tiết trên đây đã được thông báo đến bị đơn nhưng đương sự không có ý kiến phản hồi nên căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xác định các tình tiết trên là sự thật.

[4] Xét trong quá trình thực hiện Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 06/4/2015 kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tính từ ngày 15/6/2016 cho đến nay bà Lê Thị An T đã không đóng tiền lãi, phí và trả nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T là vi phạm thỏa thuận mà hai bên đã thỏa thuận ký kết, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005 và Luật các tổ chức tín dụng. Do đó bà Lê Thị An T phải có nghĩa vụ thanh toán cho cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền là 86.230.403 (Tám mươi sáu triệu hai trăm ba mươi ngàn bốn trăm lẻ ba) đồng; trong đó: số tiền nợ gốc là 44.932.193 (Bốn mươi bốn triệu chín trăm ba mươi hai ngàn một trăm chín mươi ba) đồng, số tiền lãi quá hạn là 41.298.210 (Bốn mươi mốt triệu hai trăm chín mươi tám ngàn hai trăm mười) đồng và số tiền lãi quá hạn tính từ ngày 19/10/2018 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

[5] Xét về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị An T phải chịu án phí trên tổng số tiền thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn T không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì"các"lẽ"trên," "

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, điềm a điểm b Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005 ;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Buộc bà Lê Thị An T có nghĩa thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền là 86.230.403 (Tám mươi sáu triệu hai trăm ba mươi ngàn bốn trăm lẻ ba) đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 06/4/2015 kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Trong đó: số tiền nợ gốc là 44.932.193 (Bốn mươi bốn triệu chín trăm ba mươi hai ngàn một trăm chín mươi ba) đồng, số tiền lãi quá hạn là 41.298.210 (Bốn mươi mốt triệu hai trăm chín mươi tám ngàn hai trăm mười) tính đến ngày 18/10/2018

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 18/10/2018 bà Lê Thị An T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T thì lãi suất mà bà Lê Thị An T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của lãi suất của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị An T phải chịu là 4.311.500 (Bốn triệu ba trăm mười một ngàn năm trăm) đồng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn T không phải chịu án dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.426.000 (Một triệu bốn trăm hai mươi sáu ngàn) đồng theo biên lai thu số 0027232 ngày 26/4/2017 cuả Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ