- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [[ Bản án số: 481/2019/HNGĐ-ST Ngày: 07/5/2019 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Phạm Thị Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Bà Phan Thị Mai Hương
2/- Bà Võ Ngọc Trang
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Nguyên Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi Minh.
́
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi
́ Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Tuyết Mai – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chi Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 113/2019/TLST-
́ HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp ly hôn (không đăng ký kết hôn), theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
1./ Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc D – sinh năm: 1970
Thường trú: 12A khu 2, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
[
Cư trú: 114 D Trần Quang Khải, phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt)
2./ Bị đơn: Ông Ừng A S – sinh năm: 1972
Thường trú: 3/2 Đường R, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt)
NỘI D VỤ ÁN;
[[
Theo đơn khở i kiê ̣n, bản tự khai và quá trinh tranh tu ̣ng ta ̣i Tòa bà Huỳnh
̀ Thị Ngọc D là nguyên đơn trình bày: Bà và ông Ừng A S tự nguyện chung sống vào tháng 6 năm 1990, không tổ chức hỏi cưới và không đăng ký kết hôn, lý do không đăng ký kết hôn vì gia đình bà không đồng ý. Thời gian sau này do bận rộn trong công việc làm ăn nên cả hai không có đi đăng ký kết hôn. Sau khi lập gia đình ông bà sống tự lập tại phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo bà cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu đến khoảng năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do đôi bên bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tin tưởng nhau trong lĩnh vực tình cảm, nên thường xuyên xảy ra cải vã, dẫn đến cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc đến khoảng tháng 01/2015 cả hai thỏa thuận sống ly thân. Thời gian ly thân không có ai tạo điều kiện để hàn gắn gia đình. Xét thấy tinh cảm thực sự không còn, mu ̣c
̀ đich hôn nhân không đa ̣t được nên bà có đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết ́ cho bà được ly hôn.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Ừng Chí T sinh ngày 17/6/1993 và Ừng Huỳnh Thiên K sinh ngày 28/6/2005. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung chưa trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con chung bà tự nguyện không yêu cầu. Riêng con chung tên Ừng Chí T sinh ngày 17/6/1993 (đã trưởng thành)
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bản tự khai của ông Ừng A S là bị đơn trình bày: Ông và bà Huỳnh Thị Ngọc D tự nguyện chung sống vào tháng 6 năm 1990, không tổ chức hỏi cưới và không đăng ký kết hôn, lý do không đăng ký kết hôn vì gia đình bà D không đồng ý. Sau khi lập gia đình ông bà sống tự lập, theo ông cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc binh thườ ng đến khoảng đầu năm 2009 thi phát sinh mâu thuẫn,
̀
̀ nguyên do bà D có tình cảm với người khác từ đó dẫn đến cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc. Thời gian ly thân không có ai tạo điều kiện để đoàn tụ gia đình. Nay ông xác định tình cảm không còn, ông đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân với bà D.
Về con chung: Có 02 con chung tên Ừng Chí T sinh ngày 17/6/1993 và Ừng Huỳnh Thiên K sinh ngày 28/6/2005. Sau khi ly hôn ông đồng ý giao bà D được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng con chung chưa trưởng thành, ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[Ta ̣i phiên Tòa bà Huỳnh Thị Ngọc D xác đi ̣nh cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc, mu ̣c đich hôn nhân không đa ̣t được, do đó bà vẫn giữ yêu
́ cầu đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn.
[
Về con chung: Sau khi ly hôn bà có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Ừng Huỳnh Thiên K sinh ngày 28/6/2005, việc cấp dưỡng nuôi con chung bà D tự nguyện không yêu cầu. Riêng con chung tên Ừng Chí T sinh ngày 17/6/1993 (đã trưởng thành)
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Ừng A S là bi ̣ đơn đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ để đến Tòa giải quyết vu ̣ kiê ̣n nhưng ông S vắng mă ̣t và có đơn xin được xét xử vắng mặt. Căn cứ vào đơn xin vắng mặt tham gia tố tụng của ông S ngày 04/4/2019 có nội D: Về quan hệ hôn nhân: ông đồng ý chấm dứt quan hệ vợ chồng với bà Huỳnh Thị Ngọc D; Về con chung: ông đồng ý giao con chung tên Ừng Huỳnh Thiên K sinh ngày 28/6/2005 cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng con chung tên Ừng Chí T sinh ngày 17/6/1993 (đã trưởng thành); Về tài sản chung và nợ chung: Không có, theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Ừng A S.
Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, về tuân theo pháp luật: Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục của pháp luật quy định. Về nô ̣i D vu ̣ án đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn.
[
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N;
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luâ ̣n ta ̣i phiên tòa Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n đi ̣nh.
[1] Ông Ừng A S và bà Huỳnh Thị Ngọc D tự nguyê ̣n chung sống vào năm 1990 không hỏi cướ i và không có đăng ký kết hôn. Hiê ̣n ta ̣i ông Ừng A S đang sinh sống và cư trú ta ̣i phườ ng Linh Chiểu, quâ ̣n Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh xét thấy tinh cảm không còn, đờ i sống chung của vợ chồng không mang la ̣i
̀ ha ̣nh phúc, bà D là mô ̣t bên đương sự, có đơn khở i kiê ̣n yêu cầu được ly hôn là thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quâ ̣n Thủ Đứ c, theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Ngọc D, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy: Bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Ừng A S tự nguyê ̣n chung sống vào năm 1990, cuô ̣c sống chung ha ̣nh phúc đến đầu năm 2014 thi phát sinh mâu
̀ thuẫn, nguyên nhân chính theo lờ i trinh bày đôi bên là do bất đồng quan điểm, vợ
̀
chồng không tin tưởng nhau trong lĩnh vực tình cảm, từ đó dẫn đến cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc. Kể từ đầu năm 2015 cho đến nay đôi bên đã sống ly thân, thời gian ly thân không ai tạo điều kiện để hàn gắn gia đình. Xét hôn nhân của ông S và bà D phát sinh từ năm 1990 cho đến nay nhưng vẫn không đăng ký kết hôn, thờ i điểm này Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh đã có hiệu lực, nhưng
̀ cả hai không thực hiện việc đi đăng ký kết hôn, mặc dù đã chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đi đăng ký kết hôn, thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng, căn cứ vào các Điều 9, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết 35/2000/QH10 hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 cần phải xét xử theo hướng không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Ừng A S.
[3] Về con chung: Ghi nhâ ̣n viê ̣c đôi bên thống nhất giao bà Huỳnh Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Ừng Huỳnh Thiên K sinh ngày 28/6/2005, việc cấp dưỡng nuôi con chung bà D tự nguyện không yêu cầu là hoàn toàn tự nguyê ̣n phù hợp vớ i nguyện vọng của con chung và các Điều 81,82,83,84 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014 nên được ghi nhâ ̣n. Riêng con
̀
chung tên Ừng Chí T sinh ngày 17/6/1993 (đã trưởng thành)
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai trinh bày không có nên hô ̣i đồng
̀ xét xử không xét
[5] Về án phi: Căn cứ vào Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015 bà Huỳnh Thị Ngọc
́
́
́ D phải nô ̣p 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) án phi dân sự sơ thẩm, nhưng được
́ trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) bà D đa nô ̣̃ p theo
́ biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số 0023617 ngày 18/02/2019 của Chi cu ̣c Thi
́ hành án dân sự quâ ̣n Thủ Đứ c, bà Huỳnh Thị Ngọc D đa nô ̣̃ p đủ án phi dân sự sơ
́ thẩm.
Vi cá c lẽ trên;
̀
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 điều 147, Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Khoản 1 Điều 273, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 9, 14, 81, 82, 83, 84 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm
̀ 2014 và Nghị quyết 35/2000/QH10 hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015.
́
́
- Căn cư Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc
́
̀ hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣
́ phi Tòa án.
́
- Căn cứ Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2008 (đa đượ̃
c sử a đỗi bổ sung năm 2014).
1-/ Chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn:
a-/ Về quan hê ̣ hôn nhân: Tuyên bố không công nhâ ̣n quan hê ̣ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Ừng A S.
b-/ Về con chung: Giao bà Huỳnh Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Ừng Huỳnh Thiên K - sinh ngày 28/6/2005. Việc cấp dưỡng nuôi con chung bà D tự nguyện không yêu cầu. Riêng con chung tên Ừng Chí T sinh ngày 17/6/1993 (đã trưởng thành)
Không ai được quyền ngăn cản viê ̣c thăm nom chăm sóc và giáo du ̣c con chung, vi quyền lợi mo ̣i mă ̣t của ngườ i con khi cần thiết có thể thay đổi ngườ i
̀ nuôi con hoă ̣c mứ c cấp dưỡng nuôi con chung.
c-/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2-/ Về án phi: Bà Huỳnh Thị Ngọc D phải nô ̣p 300.000 đ (Ba trăm ngàn
́ đồng) án phi dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000
́
́ đ (Ba trăm ngàn đồng) bà D đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số
́ 0023617 ngày 18/02/2019 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự quâ ̣n Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Huỳnh Thị Ngọc D đa nô ̣̃ p đủ án phi dân sự sơ thẩm.
́
3-/ Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa thi thờ i
̀ ha ̣n kháng cáo tinh từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c bản án được niêm yết.
́
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đa đượ̃
c sử a đổi bổ sung năm 2014”; cáNơi nhận:
| - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND quận Thủ Đức; - Chi cục THA dân sự Q.Thủ Đức; - Các bên đương sự; - Lưu: hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Thu |