vanban.org

Bản án 48 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "đòi tiền vay tín chấp"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…; Điều 155 Bộ luật Dân sự; Điều 156 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 48/2022/DS-ST
Ngày: 23-6-2022
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Quyên

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm

Bà Nguyễn Ngọc Diễm

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh – Thư ký Tòa n nhân dân quận Bình Thuỷ, thành ph C.

Ngày 23 tháng 6 năm 2022, Tòa n nhân dân quận B, thành ph C xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s : 38/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 271/2021/QĐXXST-DS ngày 30 th ng 5 năm 2022, giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ

Trụ sở: S 130 đường Phan Đăng Lưu, Phường B1, Quận Phú Nh, Thành ph H.

Người đại diện theo ph p luật: Ông Võ Minh T – Chủ tịch Hội đồng Qu n trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T1 – Tổng gi m đ c. Ông Tùng ủy quyền cho bà Hoàng Thị Mộng Th o – Gi m đ c phòng giao dịch B. Bà Th o ủy quyền tham gia t tụng cho ông Nguyễn Chí Nguyên. Có mặt

Địa chỉ: Lô 26 – 27, khu dân cư Ngân Thuận, đường Lê Hồng Phong, phường B, quận B, thành ph C.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969; Địa chỉ: S 30/12A, Lê Hồng Phong, khu vực 4, phường B, quận B, thành ph C. (Vắng mặt);

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Trang Ng, sinh năm: 1968; Địa chỉ: S 30/12A, Lê Hồng Phong, khu vực 4, phường B, quận B, thành ph C. (Vắng mặt);

NỘI DUNG V ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04/01/2022, trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày và yêu cầu:

Ngày 17/10/2016 bà Nguyễn Thị H ký hợp đồng vay v n tín chấp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh C Phòng giao dịch B (sau đây gọi là Ngân hàng), s tiền 20.000.000 đồng để kinh doanh; Thời hạn vay 12 tháng với lãi suất 10,5 %/năm. Su t qu trình vay bà H chỉ tr được 14.350.000 đồng; trong đó nợ g c 12.707.692 đồng, lãi trong hạn 1.642.308 đồng. Tính đến ngày 23/6/2022 bà H còn nợ Ngân hàng 14.582.890 đồng, trong đó tiền g c: 7.292.308 đồng, lãi trong hạn: 457.692 đồng và 6.832.890 đồng tiền lãi qu hạn. Nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ yêu cầu bà H, cùng người b o lãnh ông Võ Trang Ng tr s tiền 14.582.890 đồng và tiền lãi, phí ph t sinh tiếp theo ngày 23/6/2022 cho đến khi thanh lý hợp đồng.

Bị đơn bà Nguyễn Thị H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Trang Ng vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ cho rằng, thời điểm bà H vi phạm hợp đồng và không tr thêm bất cứ s tiền nào cho ngân hàng là ngày 17/10/2017. Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ và ph i hợp cùng với Hội liên hiệp phụ nữ phường B, quận B để yêu cầu bà H, ông Ng tr nợ. Tuy nhiên, bà H, ông Ng đã bỏ địa phương đi nơi kh c, làm nh hưởng đến thời gian khởi kiện. Do bị đơn tr n tr nh nghĩa vụ tr nợ, nên đề nghị Hội đồng xét xử không p dụng thời hiệu khởi kiện và chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc: Bị đơn và người b o lãnh ph i tr nợ g c, nợ lãi trong hạn, qu hạn cho đến khi thanh lý hợp đồng. Bị đơn ph i chịu n phí theo quy định.

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sợ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] T tụng: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (sau đây gọi là Ngân hàng) khởi kiện buộc bà Nguyễn Thị H tr s tiền g c và lãi theo hợp đồng tín dụng nên quan hệ ph p luật của vụ n là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại s 30/12A, Lê Hồng Phong, khu vực 4, phường B, quận B, thành ph C nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân quận Bình Thủy; bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa n triệu tập tham gia phiên tòa hai lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa n xét xử vắng mặt c c đương sự theo Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Căn cứ vào Giấy vay tiền tr góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 17/6/2016, bà H đã vay của Ngân hàng Đ, s tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 10,5%/năm, lãi suất qu hạn 150 %/năm so với lãi trong hạn, mục đích vay kinh doanh, thời hạn vay 12 th ng. Qu trình vay tính đến ngày 17/10/2017 thì bà H chỉ tr được 12.707.692 đồng v n g c thì ngưng không tr nữa. S tiền g c còn lại 7.292.308 đồng đã chuyển sang qu hạn, Ngân hàng có quyền khởi kiện bà H để thu hồi nợ. Tuy nhiên, đến ngày 04/01/2022 Ngân hàng mới nộp đơn khởi kiện là qu thời hạn 3 năm nên hết thời hiệu quy định tại Điều 429 của Bộ luật dân sự 2015. Kho ng thời gian bà H, ông Ng tr n tr nh nghĩa vụ tr nợ không thuộc c c trường hợp liệt kê tại Điều 156 Bộ luật dân sự nên không trừ ra khi xem xét thời hiệu khởi kiện của Ngân hàng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào kho n 2 Điều 155 Bộ luật dân sự 2015, chỉ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Đ về việc yêu cầu bà H tr nợ g c, không chấp nhận yêu cầu buộc bị đơn tr lãi trong hạn, lãi qu hạn là 7.290.582 đồng.

[3] Tòa n nhân dân quận B đã t ng đạt c c văn b n t tụng, thông b o cho bà H, ông Ng biết yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Đ. Tuy nhiên, bà H, ông Ng vẫn không đến, không cung cấp chứng cứ ph n đ i lại c c yêu cầu của nguyên đơn nên ph i chịu tr ch nhiệm về sự vắng mặt của mình.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ph i chịu n phí đ i với phần yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận. Ngân hàng ph i chịu n phí đ i với yêu cầu đòi nợ lãi không được chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ: Kho n 3 Điều 26, Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 48, Điều 91, Điều 92, Điều 184 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 154; kho n 2 Điều 155, Điều 156; Điều 335, Điều 342, Điều 357, Điều 429, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Điều 90, Điều 95 Luật c c tổ chức tín dụng; Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

- Buộc bà Nguyễn Thị H có tr ch nhiệm tr cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ s tiền vay v n g c là 7.292.308 đồng. Trường hợp bà H không tr được nợ thì ông Võ Trang Ng có tr ch nhiệm tr nợ thay bà H.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành n nếu bị đơn chậm tr thì ph i chịu lãi suất đ i với s tiền nợ g c chưa thanh to n, theo mức lãi suất trong hợp đồng thỏa thuận.

- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ yêu cầu bà Nguyễn Thị H tr s tiền lãi trong hạn và lãi qu hạn 7.290.582 đồng.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H ph i chịu 364.615 đồng n phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành n dân sự quận Bình Thủy.

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ ph i chịu 364.529 đồng; khấu trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp là 344.783 đồng theo biên lai thu s 002317 ngày 18/02/2022 tại Chi cục Thi hành n dân sự quận Bình Thủy. Đương sự ph i nộp thêm 19.746 đồng.

3. Quyền kh ng c o: C c đương sự được quyền kh ng c o b n n này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n (đương sự vắng mặt được quyền kh ng c o kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết), để yêu cầu Tòa n nhân dân thành ph C gi i quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ