- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT Đoàn Văn C - Đào Văn H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 123, Điều 124 ộ luật dân sự; kho n 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm h kho n 4 Điều 95 Luật đất đai năm 2013.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 95 Luật Đất đai
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 48 2022/DS-PT Ngày: 18/7/2022 V/v: Tranh chấp hợp đồng Chuyển nhượng QSD đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN.
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Quý Sửu
Các Thẩm phán: à Nguyễn Minh Lý, à Trần Thị Nhài
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Thuý Linh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Bà Lê Thị Hương Giang, Kiểm s t viên.
Trong các ngày 17/6/2022 và ngày 18/7/2022 tại Hội trường xét xử Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên, xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s 11/2022/DS - PT ngày 04/3/2022 về việc tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do b n n dân sự sơ thẩm s 42/2021/DS-ST, ngày 24/12/2021 của Tòa n nhân dân thành ph Thái Nguyên có kháng cáo. Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s 23/2022 QĐ-PT ngày 01/4/2022, giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: 1. Ông Đoàn Văn C, sinh năm 1979, có mặt
2. à Đặng Thị M, sinh năm 1990, có mặt
Đều trú tại: Xóm NH, xã LS, TP.TN, tỉnh Th i Nguyên.
Đại diện theo ủy Q: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1985, có mặt
Địa chỉ: Tổ 4, phường QT, TP. TN, tỉnh Th i Nguyên.
BÞ ®¬n: 1. Ông Đào Văn H, sinh n¨m 1979, có mặt
2. à Đinh Thị H1, sinh năm 1989, vắng mặt
Đại diện ủy Q: ông Đào Văn H, sinh năm 1979, có mặt
Đều trú tại: Xóm Mỏ Đ , xã LS, Tp.TN, tỉnh Th i Nguyên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Cụ Nguyễn Thị T1, sinh năm 1939, vắng mặt
Trú tại: Xóm NH, xã LS, TP.TN, tỉnh Th i Nguyên.
2. Ngân Hàng NN
Địa chỉ: S 2 LH, phường TC, quận Đ, TP. Hà Nội.
Đại diện theo ủy Q: Bà Trần Thị Hương G, Phó gi m đ c chi nh nh ngân hàng NN huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên, có mặt
Địa chỉ: tổ 6, phường CH, thành ph TN, tỉnh Thái Nguyên
3. Văn phòng công chứng PN thành ph , tỉnh Th i Nguyên.
Địa chỉ: Phường PĐP, TP.TN, tỉnh Th i Nguyên.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn T2 - Trưởng Văn phòng
4. Văn phòng công chứng Vũ Gia Đ
Địa chỉ: Phường PĐP, TP.TN, tỉnh Th i Nguyên
Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Gia Đ- Trưởng Văn phòng.
(Văn phòng công chứng PN thành ph tỉnh Th i Nguyên và Văn phòng công chứng Vũ Gia Đ có đơn xin xét xử vắng mặt)
Người làm chứng:
1. à Đoàn Thị T3, sinh năm 1970
Địa chỉ: xóm NH, xã LS, thành ph TN, Thái Nguyên
2. Ông Trương Văn H2, sinh năm 1969
Địa chỉ: xóm NH, xã LS, thành ph TN, Thái Nguyên
3. à Trần Thị Q, sinh năm 1966
Địa chỉ: xóm NH, xã LS, thành ph TN, Thái Nguyên
4. Ông Trần Văn T4, sinh năm 1979, có mặt
Địa chỉ: xóm NH, xã LS, thành ph TN, Thái Nguyên
Bà T3, bà Q, ông H2 có đơn xin xét xử vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Đoàn Văn C, bà Đặng Thị M, khởi kiện vợ chồng ông Đào Văn H, bà Đinh Thị H1 yêu cầu Toà n tuyên b hợp đồng chuyển nhượng Q sử dụng 04 thửa đất s 312, 343, 413, 537, tờ b n đồ s 6, tổng diện tích 2.010 m2, tại xã LS, thành ph Th i Nguyên vô hiệu, huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Th i Nguyên cấp mang tên bà Đinh Thị H1.
Lý do khởi kiện, nguyên đơn ông C bà M, đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Văn T trình bày:
Th ng 12 2017 ông Đoàn Văn C có vay của vợ chồng ông Đào Văn H, bà Đinh Thị H1 s tiền 100 triệu đồng, lãi suất 4 triệu đồng th ng. Để được vay s tiền trên, ông H bà H1 đã yêu cầu ông C ph i đến Văn phòng Công chứng PN thành ph tỉnh Thái Nguyên lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng 04 thửa đất s 312, 343, 413, 537, tờ b n đồ s 6, tổng diện tích là 2.010 m2, tại xã LS, thành ph Thái Nguyên cho bà Đinh Thị H1. Nguồn g c 04 thửa đất nêu trên là của cụ Nguyễn Thị T1, mẹ đẻ ông C tặng cho vợ chồng ông C, bà M. Ông C lúc đầu không nhất trí lập hợp đồng chuyển nhượng, nhưng ông H b o đây chỉ là hình thức thôi, sau khi ông C đã tr đủ tiền vay g c và lãi thì sẽ hủy Hợp đồng, tr lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông C.
Do ông C và ông H là bạn với nhau từ nhỏ và là Hàng xóm của nhau, nên ngày 06/12/2017 ông C ký hợp đồng chuyền nhượng quyền sử dụng đất cho bà Đinh Thị H1 là vợ của ông H tại Văn phòng Công chứng PNthành ph tỉnh Th i Nguyên. Toàn bộ qu trình ông C vay tiền và ký hợp đồng chuyển nhượng QSD đất cho vợ chồng ông H bà H1, bà M là vợ ông C không biết.
Tháng 6/2018 ông C mang tiền sang nhà ông H, bà H1 để thanh to n thì ông H nói đã làm thủ tục sang tên 04 thửa đất s 312, 343, 413, 537, tờ b n đồ s 6, diện tính 2010 m2, tại xã LS, thành ph Th i Nguyên cho bà Định Thị H1. Nếu ông C mu n lấy lại bìa đỏ thì ph i cắt một m nh đất cho vợ chồng ông H.
Ông C bà M cho rằng 04 thửa đất ông C chuyển nhượng cho bà H1 là tài s n chung, tài s n duy nhất của vợ chồng ông C bà M, bà M là người trực tiếp qu n lý, sử dụng 04 thửa đất trên và là nguồn T3 nhập duy nhất của vợ chồng từ việc canh t c 04 thửa đất, nên một mình ông C không có Q chuyển nhượng khi chưa có ý kiến của bà M. Hợp đồng chuyển nhượng 04 thửa đất của ông C cho bà H1 là hợp đồng gi tạo để đ m b o cho việc vay s tiền 100 triệu đồng, vì thực tế sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng 04 thửa đất, gia đình ông C bà M vẫn tiếp tục qu n lý, sử dụng. Gi chuyển nhượng ghi trong hợp đồng chuyển nhượng là 100 triệu đồng với diện tích đất 2010 m2, tương ứng với 5,6 sào là không đúng, qu thấp so với gi chuyển nhượng tại địa phương cùng thời điểm đó là 90 triệu đồng 01 sào.
Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn giao nộp cho Tòa n gồm: b n sao Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 06 12 2017 tại Văn phòng công chứng PN thành ph tỉnh Th i Nguyên giữa ông Đoàn Văn C với bà Đinh Thị H1; Văn b n thỏa thuận nhập tài s n riêng vào tài s n chung vợ chồng, Văn phòng công chứng Nông Quang P công chứng ngày 22/10/2017.
Trong qu trình chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ông Nguyễn Văn T, đại diện theo uỷ quyền cho ông C, bà M cung cấp cho Toà n đơn xin x c nhận, giấy biên nhận tiền b n đất và b n sao Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Trần Thị Q với ông Trần Văn T4 và giữa bà Đoàn Thị T3 với ông Trương Văn H2, đều trú tại xóm NH, xã LS, thành ph Th i Nguyên vào thời điểm th ng 5 2016 và th ng 11/2017.
Bị đơn ông Đào Văn H, bà Đinh Thị H1 trình bày:
Bà Đinh Thị H1 nhận chuyển nhượng của ông Đoàn Văn C 04 thửa đất s 312, 343, 413, 537, tờ b n đồ s 06, diện tích 2010 m2, tại xã LS, thành ph Thái Nguyên, tỉnh Th i Nguyên với gi 100 triệu đồng, ông C đã nhận đủ s tiền 100 triệu đồng, có giấy giao nhận tiền vào ngày 06 12 2017. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập và công chứng ngày 06/12/2017 tại Văn phòng công chứng PN thành ph tỉnh Th i Nguyên. Ngày 24 9 2018 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận Q sử dụng s CO 302508 cho bà Đinh Thị H1.
Căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông C và hợp đồng tặng cho quyền sử dụng 04 thửa đất giữa cụ T1 với ông Đoàn Văn C, được UBND xã LS chứng thực thì ông C được tặng cho riêng. Vì vậy, ông Đoàn Văn C có toàn quyền quyết định chuyển nhượng 4 thửa đất nêu trên cho bà Đinh Thị H1 theo quy định của ph p luật.
Nay ông Đoàn Văn C, bà Đặng Thị M cho rằng 04 thửa đất đã chuyển nhượng cho bà H1 là tài s n chung vợ chồng, là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình ông C, yêu cầu toà n tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 06/12 2017 tại Văn phòng công chứng PN thành ph tỉnh Thái Nguyên giữa bà Đinh Thị H1 và ông Đoàn Văn C vô hiệu, ông không nhất trí. Đề nghị Toà án b c toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn C và bà Đặng Thị M, buộc ông C bà M ph i tr 04 thửa đất cho ông H bà H1.
Tài liệu chứng cứ bị đơn cung cấp cho Tòa n gồm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s C0 302508 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Th i Nguyên cấp ngày 24 9 2018 mang tên bà Đinh Thị H1; b n phô tô Giấy giao nhận tiền chuyển nhượng Q sử dụng đất ngày 06 12 2017; hợp đồng tín dụng s 8506 LVA -201804739 ngày 17/12/2019; 01 phiếu nhập kho ngày 17/12/2019 đ i với giấy chứng nhận QSD đất mang tên bà Đinh Thị H1.
Ông Hoàng Văn T2 trưởng văn phòng Công chứng PN thành phố tỉnh Thái Nguyên trình bày:
Ngày 06 12 2017 ông Đoàn Văn C và bà Đinh Thị H1 có hộ khẩu thường trú tại xã LS, thành ph Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên đến Văn phòng công chứng PN thành ph tỉnh Th i Nguyên để ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trước khi ký vào hợp đồng, ông C và bà H1 đều được nghe Công chứng viên gi i thích ph p luật, quyền và nghĩa vụ, tr ch nhiệm ph p lý khi ký vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hai bên đọc lại toàn bộ hợp đồng và nhất trí toàn bộ nội dung trong hợp đồng. Ông C, bà H1 đều cam kết việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa d i ép buộc, vì vậy công chứng viên đã thực hiện ghi lời chứng và ký vào lời chứng theo đúng quy định của ph p luật. Việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đoàn Văn C và bà Đinh Thị H1 là hoàn toàn hợp lệ theo quy định của ph p luật.
Ông Vũ Gia Đ trưởng Văn phòng, công chứng Vũ Gia Đ trình bày:
Văn phòng công chứng Nông Quang P (nay là Văn phòng công chứng Vũ Gia Đ) do công chứng viên Nông Quang P thực hiện công chứng văn b n thỏa thuận nhập tài s n riêng vào tài s n chung s 860 ngày 22 10 2017 tại Văn phòng công chứng Nông Quang P giữa ông Đoàn Văn C với bà Đinh Thị H1. Sau khi xem xét sổ s ch, hồ sơ lưu trữ, chữ ký của Công chứng viên ký c c trang và chữ ký vào trang cu i của văn b n công chứng nêu trên x c định: Chữ ký không ph i của công chứng viên Nông Quang P. Do đó, văn b n thỏa thuận trên không ph i do văn phòng công chứng Nông Quang P ban hành.
Quan điểm của Ngân Hàng NN, đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị Hương G
- Phó giám đốc Ngân Hàng NN, chi nhánh huyện Đồng Hỷ trình bày:
Ngày 17/12/2018 Ngân Hàng NN, chi nh nh huyện Đồng Hỷ có ký hợp đồng tín dụng với ông Đào Văn H, gi i ngân cho ông H vay s tiền 200.000.000 đồng. Khi vay v n ngân Hàng, ông H có gửi một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất b n g c s CO 302508 mang tên bà Đinh Thị H1. Tuy nhiên, do kho n vay của ông H là kho n vay tín chấp, nên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này không ph i là tài s n thế chấp. Nếu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông C với bà H1 vô hiệu thì Ngân Hàng chấp Hành theo quy định của b n n. Nếu giấy chứng nhận QSD đất cấp cho bà H1 được chấp nhận, thì yêu cầu ông H thanh to n kho n nợ cho Ngân Hàng, khi thanh toán xong Ngân Hàng sẽ tr giấy chứng nhận QSD đất cho ông H theo quy định.
Tại b n n dân sự sơ thẩm s 42/2021/DS-ST, ngày 24/12/2021 Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên đã quyết định:
c yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tuyên b vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, lập ngày 06 12 2017 s công chứng 11.783 quyển s 4 giữa bên chuyển nhượng ông Đoàn Văn C với bên nhận chuyển nhượng bà Đinh Thị H1 tại văn phòng công chứng PN thành ph , tỉnh Th i Nguyên.
Về gi i quyết hậu qu của hợp đồng và chi phí t tụng: C c đương sự không yêu cầu, Tòa n không gi i quyết.
n n sơ thẩm còn tuyên về n phí và quyền kh ng c o của đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 07/01/2022, ông Đoàn Văn C và bà Đặng Thị M kháng c o toàn bộ b n n, đề nghị Toà n cấp phúc thẩm huỷ toàn bộ b n n s 42/2021/DS-ST, ngày 24/12/2021 của Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên. Nội dung kh ng c o ông C, bà M cho rằng: Toà n cấp sơ thẩm không T Hành định gi tài s n tranh chấp, không đưa công chứng viên Nông Quang P tham gia t tụng là vi phạm nghiêm trọng thủ tục t tụng. Về nội dung, 04 thửa đất ông C chuyển nhượng cho bà H1 là tài s n chung vợ chồng, là nguồn T3 nhập duy nhất của gia đình ông C, ông C chuyển nhượng cho bà H1 không có ý kiến của bà M là tr i ph p luật. Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông C và bà H1 là hợp đồng gi tạo để đ m b o cho việc ông C vay ông H s tiền 100 triệu đồng, gi chuyển nhượng ghi trong hợp đồng là qu thấp so với gi thực tế giao dịch cùng thời điểm tại địa phương kho ng 600 triệu đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về t tụng: Nguyên đơn ông Đoàn Văn C, bà Đặng Thị M, kháng cáo trong hạn luật định, đã nộp tạm ứng n phí phúc thẩm hợp lệ được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện và nội dung kh ng c o của nguyên đơn ông Đoàn Văn C, bà Đặng Thị M, c c tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ n, lời trình bày của c c đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về nội dung nguyên đơn, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn kh ng c o cho rằng Toà n cấp sơ thẩm không định gi tài s n tranh chấp, không đưa ông Nông Quang P vào tham gia t tụng với tư c ch người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Xét thấy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Toà n tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng 04 thửa đất giữa ông Đoàn Văn C với bà Đinh Thị H1, c c đương sự đã được Toà án gi i thích đều không có yêu cầu ph n t , không đề nghị gi i quyết hậu qu của hợp đồng trong trường hợp Toà n x c định hợp đồng vô hiệu. Do đó, không cần thiết ph i thành lập hội đồng định gi tài s n, nếu c c đương sự có yêu cầu gi i quyết hậu qu hợp đồng vô hiệu sẽ được gi i quyết bằng vụ n kh c.
Công chứng viên Nông Quang P là người thực hiện công chứng tho thuận nhập tài s n riêng vào tài s n chung vợ chồng giữa ông Đoàn Văn C với bà Đặng Thị M. Công chứng viên đã có lời khai trong hồ sơ vụ n, việc công chứng văn b n đã bị Thanh tra sở Tư ph p tỉnh Th i Nguyên xử phạt vi phạm Hành chính. Vì vậy, công chứng viên nếu cần sẽ tham gia t tụng với tư c ch là người làm chứng, không ph i là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Về nội dung kh ng c o về quyền định đoạt tài s n chung vợ chồng:
Về nguồn g c 04 thửa đất ông C chuyển nhượng cho bà H1, theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất cho ông Đoàn Văn C do Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thành ph Th i Nguyên cung cấp, thể hiện của cụ Nguyễn Thị T1 tặng cho riêng ông Đoàn Văn C, được cấp giấy chứng nhận QSD đất mang tên Đoàn Văn C. Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình, thì tài s n được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài s n riêng của vợ, chồng.
Ngày 22/10/2017 ông C, bà M đã ký “Văn b n thỏa thuận nhập tài s n riêng vào tài s n chung của vợ chồng” s công chứng 860 tại Văn phòng công chứng Nông Quang P. Kết qu x c minh, Văn phòng Công chứng Nông Quang P (nay là Văn phòng công chứng Vũ Gia Đ) không lập qu n lý sử dụng c c loại sổ s ch biểu mẫu theo quy định của ph p luật về công chứng, không lưu trữ hồ sơ đúng quy định, nên đã bị Sở Tư ph p tỉnh Th i Nguyên ra quyết định xử phạt vi phạm Hành chính.
Điểm h kho n 4 Điều 95 Luật đất đai năm 2013 quy định:
4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi như sau:
h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng,
Ông C, bà M cho rằng đã tho thuận nhập tài s n riêng vào tài s n chung vợ chồng, nhưng chưa đăng ký biến động về đất đai theo quy định của Luật đất đai viện dẫn nêu trên, nên tài s n là 04 thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài s n riêng của ông C chưa chuyển thành tài s n chung vợ chồng.
Về quyền chuyển nhượng 04 thửa đất của ông C cho bà H1:
Theo biên b n x c minh của Toà n nhân dân thành ph Th i Nguyên với c n bộ địa chính xã LS, thành ph Th i Nguyên ngày 20 5 2021 thì ngoài 04 thửa ruộng được cấp giấy chứng nhận QSD đất mang tên ông Đoàn Văn C, hiện đang tranh chấp, vợ chồng ông C bà M không còn diện tích đất nào kh c (bút lục s 344).
Tại biên b n x c minh của Toà n nhân dân thành ph Th i Nguyên với ông Trưởng xóm NH, xã LS, thành ph Th i Nguyên ngày 20 5 2021, x c định hộ gia đình ông C gồm có ông C, bà M cùng 02 con, cụ T1 là mẹ đẻ ông C đã già yếu, bà M là chị g i ông C bị khuyết tật, đều làm nông nghiệp. Kho ng hơn 01 năm nay ông C mới đi làm thêm ở ắc Ninh.
Như vậy, mặc dù x c định 04 thửa đất là tài s n riêng của ông C, nhưng đây là tài s n duy nhất của vợ chồng ông C bà M và là nguồn thu nhập duy nhất để duy trì cuộc s ng của vợ chồng ông C bà M cùng 02 con.
Kho n 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
Trong trường hợp vợ chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của vợ, chồng.
Ông C chuyển nhượng 04 thửa đất là tài s n riêng của mình nhưng là tài s n duy nhất để duy trì cuộc s ng của c gia đình không có ý kiến đồng ý của bà M, trong khi bà M là người trực tiếp qu n lý, sử dụng đất là vi phạm về định đoạt tài s n riêng quy định tại kho n 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình viện dẫn nêu trên.
Toà n cấp sơ thẩm nhận định ông C không tham gia đ ng kể vào việc canh t c, trồng hoa màu là do ông C đi làm công việc kh c, việc đi làm cho c c công ty sẽ được công ty tr lương góp phần đóng góp vào thu nhập của gia đình, nên việc canh t c của bà M không ph i là nguồn thu nhập duy nhất của gia đình là không có căn cứ.
[2.4.] Về nội dung kh ng c o cho rằng hợp đồng chuyển nhượng 04 thửa đất giữa ông C với bà H1 là hợp đồng gi tạo:
Về việc bàn giao tài sản chuyển nhượng là quyền sử dụng đất:
Ngày 16/12/2017 ông C và bà H1 ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng 04 thửa đất, tuy nhiên từ đó cho đến nay gia đình ông C bà M vẫn trực tiếp qu n lý, sử dụng c 04 thửa đất để canh t c mà chưa có việc bàn giao cho ông H, bà H1. Phía ông H, bà H1 cũng không có đơn yêu cầu hay đề nghị gia đình ông C, bà M ph i bàn giao 04 thửa đất đã nhận chuyển nhượng này. Đến th ng 6/2019 ông C, bà M khởi kiện ông H, bà H1 yêu cầu Toà n tuyên b hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông C với bà H1 vô hiệu, yêu cầu ông H bà H1 ph i tr lại giấy chứng nhận QSD đất, lúc này ông H mới có ý kiến đề nghị ông C bà M ph i bàn giao 04 thửa đất đã nhận chuyển nhượng năm 2017.
Về giá chuyển nhượng:
Theo hợp đồng chuyển nhượng 04 thửa đất giữa ông C với bà H1 lập tại văn phòng công chứng PN thành ph tỉnh Th i Nguyên thì gi chuyển nhượng 04 thửa đất, tổng diện tích 2010 m2 là 100 triệu đồng. Theo biên b n định gi ngày 12/9/2019, thì 2010 m2 đất c c bên chuyển nhượng tính theo gi của U ND tỉnh Th i Nguyên theo Quyết định s 02 2018 QĐ-UBND ngày 12 02 2018 là 130.650.000 đồng.
Căn cứ vào đơn xin x c nhận, giấy biên nhận tiền b n đất, b n tự khai giữa bà Trần Thị Q với ông Trần Văn T4 và giữa bà Đoàn Thị T3 với ông Trương Văn H2, đều trú tại xóm NH, xã LS, thành ph Th i Nguyên và lời khai của ông T4 tại phiên toà, thì gi chuyển nhượng 01 sào ruộng tại thời điểm năm 2016, 2017 có vị trí gần với 04 thửa ruộng c c bên đang tranh chấp là 90 triệu đồng 01 sào (360 m2/ 01 sào).
Tại biên b n x c minh của Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên với ông Nguyễn Văn H1, Trưởng xóm NH, xã LS, thành ph Th i Nguyên, thì thời điểm năm 2017 gi chuyển nhượng 01 sào ruộng nằm ở giữa c nh đồng, không có đường giao thông thuận tiện, vị trí tương ứng với diện tích ruộng c c bên đang tranh chấp kho ng 60 đến 65 triệu đồng 01 sào; đến năm 2018 thì gi chuyển nhượng cùng loại ruộng nêu trên là 100 triệu đồng 01 sào. Trong khi ông C chuyển nhượng 2010 m2 ruộng (tương đương với 5,6 sào) cho bà H1 với gi 100 triệu đồng, tương ứng với 18 triệu đồng 01 sào, chỉ bằng 1 5 so với gi c c bên đã chuyển nhượng cùng thời điểm và thấp hơn so với gi quy định của U ND tỉnh là 30.650.000 đồng.
Như vậy, ngay tại thời điểm chuyển nhượng gi của 04 thửa đất chuyển nhượng theo hợp đồng giữa ông C với bà H1 có sự chênh lệch qu lớn so với thực tế chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng không x c định được lý do của sự chênh lệch này. Ông C, bà M cho rằng hợp đồng chuyển nhượng 04 thửa ruộng giữa ông C với bà H1 là hợp đồng gi tạo để đ m b o cho việc ông C vay s tiền 100 triệu của ông H là có căn cứ chấp nhận.
Toà n cấp sơ thẩm nhận định Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đoàn Văn C và bà Đinh Thị H1 đã tuân thủ theo đúng nội dung và hình thức của hợp đồng chuyển nhượng theo quy định tại Điều 117 ộ luật dân sự quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự để công nhận hợp đồng chuyển nhượng 04 thửa đất giữa ông C với bà H1 là đ nh gi chưa đầy đủ và toàn diện về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
Từ những nhận định và phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận kh ng c o của ông Đoàn văn C, bà Đặng Thị M, x c định Hợp đồng chuyển nhượng QSD 04 thửa đất giữa ông C với bà H1 được văn phòng công chứng PN thành ph , tỉnh Th i Nguyên công chứng ngày 06 12 2017 vô hiệu toàn bộ. Ông Đoàn Văn C được quyền yêu cầu Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thành ph Th i Nguyên làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận QSD đất theo quy định. uộc Ngân Hàng NN, Chi nh nh huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên, bà Đinh Thị H1, ông Đào Văn H ph i giao nộp b n g c giấy chứng nhận QSD đất cho Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thành ph Th i Nguyên để xử lý theo quy định.
Bà H1 có quyền khởi kiện yêu cầu Toà n gi i quyết hậu qu của hợp đồng vô hiệu bằng một vụ n kh c theo quy định.
[3.] Về n phí và chi phí t tụng:
Án phí: Do được chấp nhận yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo, nguyên đơn không ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm và n phí dân sự phúc thẩm. ị đơn ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Về chi phí t tụng: nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí t tụng đã thực hiện xong tại cấp sơ thẩm.
Tại phiên tòa, đại diện VKS nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu quan điểm: Thẩm ph n chủ tọa và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng t tụng.
Về đường l i gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kh ng c o của nguyên đơn ông C, bà M, sửa b n n sơ thẩm, x c định hợp đồng chuyển nhượng QSD 04 thửa đất giữa ông C với bà H1 lập ngày 06 12 2017 vô hiệu toàn bộ.
Từ những phân tích nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 2 Điều 308 ộ luật t tụng dân sự, chấp nhận kh ng c o của ông Đoàn Văn C, bà Đặng Thị M; Sửa b n n dân sự sơ thẩm s 42/2021/DS-ST, ngày 24/12/2021 của Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên.
Áp dụng: Điều 123, Điều 124 ộ luật dân sự; kho n 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm h kho n 4 Điều 95 Luật đất đai năm 2013. Nghị quyết 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội ban Hành quy định mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. X c định Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng 04 thửa đất s : 312, 343, 413, 537, tờ b n đồ s 6, tổng diện tích 2.010 m2, tại xã LS, thành ph Thái Nguyên, giữa ông Đoàn Văn C với bà Đinh Thị H1, Văn phòng công chứng PN thành ph tỉnh Th i Nguyên công chứng ngày 06 12 2017 vô hiệu toàn bộ.
2. Ông Đoàn Văn C được quyền yêu cầu Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thành ph Th i Nguyên làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
3. uộc Ngân Hàng NN, Chi nh nh huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên, bà Đinh Thị H1, ông Đào Văn H ph i giao nộp b n g c giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s CO 302508, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Th i Nguyên cấp ngày 24/9/2018 mang tên bà Đinh Thị H1 cho Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thành ph Th i Nguyên để xử lý theo quy định.
4. à Đinh Thị H1 có quyền khởi kiện yêu cầu Toà n gi i quyết hậu qu của hợp đồng vô hiệu bằng một vụ n kh c theo quy định.
5. Về n phí: ông Đoàn Văn C, bà Đặng Thị M không ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm.
Hoàn tr ông C bà M mỗi người 300.000 đồng tạm ứng n phí phúc thẩm; Hoàn tr ông C bà M 300.000 đồng tạm ứng n phí dân sự sơ thẩm theo biên lai T3 s 0000917; 0000918 ngày 20/01/2022 và biên lai thu s 0001839 ngày 18 6 2019 của Chi cục Thi Hành n dân sự thành ph Th i Nguyên.
Ông Đào Văn H, bà Đinh Thị H1 ph i chịu 300.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm nộp ngân s ch nhà nước.
6. Chi phí t tụng: Ghi nhận ông C, bà M tự nguyện chịu toàn bộ chi phí t tụng đã thực hiện xong tại cấp sơ thẩm.
Trường hợp B n n được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi Hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi Hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qui định tại c c Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKS ND tỉnh Th i Nguyên; - TAND TP Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP. Thái Nguyên; - C c đương sự; - Lưu HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hoàng Quý Sửu |