vanban.org

Bản án 48/BA — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Thái Thiện Q và bà Nguyễn Thị Tố Qu.

Về con chung: có 03 người con chung tên Thái Thị Thùy M, sinh ngày 02/10/2000; Thái Ngọc Anh Th, sinh ngày 10/10/2005; và Thái Thị Ngọc H, sinh ngày 03/12/2015. Hiện Thái Thị Thùy M và Thái Ngọc Anh Th đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết. Đối với cháu Thái Thị Ngọc H, sinh ngày 03/12/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Thái Thiện Q và bà Nguyễn Thị Tố Qu.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 48/2025/HNGĐ -ST
Ngày : 29 – 8 – 2025
V/v không công nhận vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Sĩ Hùng

Bà Đoàn Thị Bẩy

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2025/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Ông Thái Huyền Qu; Sinh năm: 1983; Địa chỉ: nhà không số, đường kinh Xáng Phụng Hiệp, khóm A, phường B, tỉnh C. Xin vắng mặt.

Bị đơn : Bà Nguyễn Thị Tố Quyên; Sinh năm: 1983; Địa chỉ: nhà không số, đường kinh Xáng Phụng Hiệp khóm A, phường B, tỉnh C. Xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi và biên bản hòa giải ông Qu trình bày : ông và bà Qu kết hôn năm 1999 không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn , bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải nhau . Nay cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên ông xin được ly hôn với bà Qu.

Đối với bà Qu xác định vợ chồng không có mâu thuẩn lớn nên đồng ý theo yêu cầu của ông Quý.

Về con chung : có 03 người con chung tên Thái Thị Thùy M, sinh ngày 02/10/2000; Thái Ngọc Anh Th, sinh ngày 10/10/2005; và Thái Thị Ngọc H, sinh ngày 03/12/2015. Hiện cháu M, Th đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Cháu H có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi, trường hợp ông Q được nuôi con thì không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: ông Q, bà Qu khai không có.

Về nợ chung: ông Q, bà Qu khai không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về thủ tục tố tụng: ông Q, bà Qu xin được xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo luật định.

Về nội dung : ông Q, bà Qu chung sống vợ chồng năm 1999 không đăng ký kết hôn. Quá trình giải quyết vụ án ông Q cho rằng vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên không hạnh phúc, vì vậy ông yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với bà Qu.

Xét thấy hôn nhân giữa ông Q, bà Qu chung sống với nhau như vợ chồng, tuy có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký theo luật định nên không được pháp luật công nhận là hợp pháp. Mặt khác mâu thuẫn vợ chồng giữa ông và bà Qu đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và hôn nhân không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó hôn nhân giữa ông Q và bà Qu không được công nhận là quan hệ vợ chồng.

Về con chung : có 03 người con chung tên Thái Thị Thùy M, sinh ngày 02/10/2000; Thái Ngọc Anh Th, sinh ngày 10/10/2005; và Thái Thị Ngọc H, sinh ngày 03/12/2015. Hiện cháu M, Th đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết.

Đối với cháu H quá trình giải quyết vụ án Tòa án có hỏi ý kiến của cháu khi cha, mẹ ly hôn, thì cháu xác định có nguyện vọng sống với cha và bà Qu cũng đồng ý giao cháu H cho ông Q nuôi. Xét thấy hiện cháu H đang sống chung với ông Q và có nguyện vọng sống với cha đúng theo quy định của pháp luật. Do đó tiếp tục giao cháu Hạnh cho ông Q nuôi là phù hợp.

về cấp dưỡng nuôi con ông Q không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung : ông Q, bà Qu khai không có.

Án phí hôn nhân và gia đình ông Q phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ Điều 14,53, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình ; Điều 27 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Thái Thiện Q và bà Nguyễn Thị Tố Qu.

- Về con chung: có 03 người con chung tên Thái Thị Thùy M, sinh ngày 02/10/2000; Thái Ngọc Anh Th, sinh ngày 10/10/2005; và Thái Thị Ngọc H, sinh ngày 03/12/2015. Hiện Thái Thị Thùy M và Thái Ngọc Anh Th đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết.

Đối với cháu Thái Thị Ngọc H, sinh ngày 03/12/2015 tiếp tục giao cho ông Thái Thiện Q nuôi. Bà Qu được tới lui thăm nom, chăm sóc con mà không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con : ông Quý không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung : ông Q, bà Qu khai không có.

2. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Qu phải chịu 300.000đ, ngày 15/7/2025 ông Q đã dự nộp 300.000đ tại lai số 0011651 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được giữ y sung Ngân sách nhà nước.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ