- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2025/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 46/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989,
Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1986,
Đều địa chỉ: TDP H.T, phường T.T, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ vào Điều 40, 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58 và các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn S, đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 người con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 04/10/2017; Trần Bảo N, sinh ngày 13/12/2011, Khi ly hôn hai bên thỏa thuận; Anh Trần Văn S có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần Bảo N, sinh ngày 13/12/2011. Chị H có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 04/10/2017, đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị H, anh S có quyền đi lại nuoi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung không bị cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh S, chị H không yêu cầu cấp dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh S, chị H cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. ,
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001493, ngày 04/03/2025 tại Chị cục Thi hành án Dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND TP Phổ Yên; - THADS TP Phổ Yên; - Các đương sự; - UBND P T.T; - Lưu hồ sơ vụ án - Vp. | THẨM PHÁN Âu Văn Hồ |