vanban.org

Bản án 48/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị lê Thụy Trà M. Chị Lê Thụy Trà M được ly hôn với anh Nguyễn Đình Tr.

Về con chung: Tòa án không xeM xét, không giải quyết. Về tài sản và nợ chung: Tòa án không xeM xét, không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị M yêu cầu ly hôn vơi anh Tr"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị lê Thụy Trà M. Chị Lê Thụy Trà M được ly hôn với anh Nguyễn Đình Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năM; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22-9-2025
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩM gồM có:

ThẩM phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tuấn.

Các Hội thẩM nhân dân: ông PhạM Công Gia và bà Trần Thị Yến Nhi.

- Thư ký phiên tòa: bà Hoàng Thị Thanh Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đồng Nai

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 - Đồng Nai thaM gia phiên tòa: bà Lại Thị Hiền - KiểM sát viên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đồng Nai, xét xử công khai vụ án thụ lý số 265/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năM 2025, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năM 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Lê Thụy Trà My – sinh năM 1992

Nơi cư trú: tổ 6, ấp 6, xã X, huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Xuân Đông, tỉnh Đồng Nai).

- Bị đơn: anh Nguyễn Đình Tr – sinh năM 1989

Nơi cư trú: ấp 4, xã Đ, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Phú Hòa, tỉnh Đồng Nai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11/ 4 /2025; lời khai trong quá trình chuẩn bị xét xử nguyên đơn là chị Lê Thụy Trà My trình bày:

Về hôn nhân: chị My và anh Tr tiến đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 01/12/2021 tại Uỷ ban nhân dân xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Xuân Đông, tỉnh Đồng Nai). Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung vui vẻ, hạnh phúc với nhau đến khoảng thời gian đầu năM 2022 vợ chồng hay xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau do bất đồng quan điểM sống, cuộc sống chung không hạnh phúc dù đã nhiều lần hòa giải nhưng không thành.Vợ chồng chị đã sống ly thân từ tháng 02/2022 đến nay không còn quan tâM chăM sóc nhau, mỗi người có cuộc sống riêng. Nay chị nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầM trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị My yêu cầu ly hôn với anh Trung.

Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của bị đơn anh Nguyễn Đình Tr: Trong quá trình chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa anh Tr đều vắng mặt không rõ lý do mặc dù đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan.

Tại phiên tòa hôm nay đại diện Viện kiểM sát phát biểu ý kiến:

Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; về quan hệ pháp luật, xác định tư cách pháp lý của đương sự, thẩM quyền thụ lý của Tòa án, thủ tục thu thập chứng cứ đúng quy định; quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ, thủ tục cấp tống đạt cho các đương sự đảM bảo theo quy định pháp luật. Các quyền nghĩa vụ của đương sự được đảM bảo thực hiện. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; những người thaM gia tố tụng chấp hành đúng pháp luật nên Viện kiểM sát không có ý kiến hay kiến nghị gì.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị M, cho Lê Thụy Trà M được ly hôn với anh Nguyễn đình Tr.

- Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩM về ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩM tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

ThẩM quyền giải quyết của Tòa án: bị đơn anh Nguyễn Đình Tr cư trú tại ấp 4, xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Phú Hòa, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩM quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 8 theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: chị My yêu cầu khởi kiện ly hôn nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn” theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về xác định tư cách đương sự: chị Lê Thụy Trà My là nguyên đơn; anh Nguyễn Đình Tr là bị đơn theo Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị My và anh Tr nhưng chị My vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Tr vắng mặt không rõ lý do. Vì vậy, Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án:

Về hôn nhân: chị My và anh Tr có đăng ký kết hôn vào ngày 01/12/2021 tại Uỷ ban nhân dân xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Xuân Đông, tỉnh Đồng Nai).

Vì vậy, hôn nhân giữa chị My và anh Tr là hôn nhân hợp pháp được pháp luật ghi nhận và bảo vệ.

Đời sống hôn nhân của chị My và anh Tr phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã.Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02/2022 đến nay không còn quan tâM chăM sóc nhau, mỗi người có cuộc sống riêng. Từ những lý do nêu trên, xác định được chị My và anh Tr trong quá trình sống chung đã không còn thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăM sóc, giúp đỡ nhau. Vi phạM nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình; làM cho hôn nhân lâM vào tình trạng trầM trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình thì yêu cầu ly hôn của chị My đối với anh Tr là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tòa án không xeM xét, không giải quyết

Về tài sản và nợ chung: Tòa án không xeM xét, không giải quyết.

Về án phí: chị Lê Thụy Trà My phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 68, 147, 207, 220, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 19, 51, 53, 54, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năM 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị lê Thụy Trà M. Chị Lê Thụy Trà M được ly hôn với anh Nguyễn Đình Tr.

- Về con chung: Tòa án không xeM xét, không giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Tòa án không xeM xét, không giải quyết.

- Về án phí: chị Lê Thụy Trà M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩM về ly hôn. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạM ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai số 0021037 ngày 28/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai). chị M đã nộp đủ án phí.

- Về quyền kháng cáo: các đương sự vắng mặt tại phiên tòa, nên được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêM yết công khai theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ