- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "T-H"
- Căn cứ chính? Điều 168 Luật Đ t đai n; Điều 236 Luật Đ t đai n; Điều 328 Bộ luật D n sự n
| TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2025/DS-ST Ngày: 25-4-2025 “V/v tranh ch p HĐ đặt cọc” (gi a bà T và bà H) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Phạ V n Tư;
2. ng Nguyễn V n Cư ng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hu nh Thị i Giang - Thư ý T a án nh n d n thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n th nh ph V nh ong tham gia phiên tòa: Bà Hu nh Thị Y n Nhi - i sát vi n.
Trong các ngày 23 và 25 tháng 4 n 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩ công hai vụ án thụ lý số: 60/2024/TLST - DS ngày 21 tháng 02 n 2024 về tranh ch p H p đ ng đặt cọc theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXX-ST ngày 14 tháng 3 n 2025 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà N
n Th L T, sinh n 1980; địa chỉ: số nhà 162 h V, phư ng T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; vắng ặt ngày 23 xét xử và c ặt ngày 25 khi tuyên án)
Ng i đ i di n h p pháp: ng Nguyễn T n Đạt, sinh n 1983; địa chỉ: 57A Phạ Thái Bư ng, Phư ng 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long v n bản y quyền ngày 22/01/2024 c ặt;
- đơn: Bà N
n Th Th H, sinh n 1971; địa chỉ: số 38/8D h H, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;
- Ng i có quy n l i ngh a v liên quan:
1/ Ông N
n V n M, sinh n 1970; địa chỉ: ho 303 Cục
thuật Quân khu C, quận B, Thành phố C n Thơ;
2/ Chị N
n N c T, sinh n 2006; địa chỉ: số 38/8D h H, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long,
Ng i đ i di n h p pháp của à Huy n ông M và ch T: ng Nguyễn V n T, sinh n 1962; địa chỉ: 179, h T, phư ng T , thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (trong c ng v n bản y quyền ngày 09/3/2024 và v n bản y quyền ngày 22/3/2025)
- Ng i làm ch ng:
1/ Ông T n Ho P, sinh n 1973; địa chỉ: 136, h B, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; c ặt
2/ Ông Đ nh V n T, sinh n 1984; địa chỉ: 123/1D, h M, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; c y u c u xét xử vắng ặt;
NỘI DUNG V ÁN:
* Trong đơn kh i ki n ngày /11/2023 và các đơn kh i ki n s a đ i,
sung ngày 04/12/2023; 31/3/2024; 27/5/2024 của nguyên đơn Nguy n Th L T trong quá tr nh gi i quy t v án và t i phiên tòa sơ thẩm do ông Nguy n T n Đ đ i di n tr nh ày:
Bà T c chuy n như ng c a bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn V n M thửa đ t số 142, t bản đ số 24 tọa lạc hu vực đ t Kho 304 Q 9, đư ng P, Phư ng C, thành phố V. Trư c hi chuy n như ng bà H cho bà T xe v n bản th a thuận ngày 01/3/2017 đư c ch ng thực tại V n ph ng Công ch ng ố 1 tỉnh Vĩnh Long, v i nội dung ông M y quyền cho bà H đư c quyền quản lý, sử dụng thửa đ t n u tr n; tại Điều 2: ng M y quyền cho bà H thay ặt nh đ li n hệ v i cơ quan c thẩ quyền lập th tục công nhận quyền sử dụng đ t vi t tắt Q DĐ và c p gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t vi t tắt GCN Q DĐ v vậy bà T đ ng ý chuy n như ng Q DĐ t bà H.
Ngày 23/6/2021 bà T và bà H ý h p đ ng đặt cọc vi t tắt HĐĐC đ chuy n như ng ột ph n thửa đ t số 142, theo HĐĐC bà H đ nhận tiền cọc 200.000.000đ và i tháng bà H c n ư n c a bà T 5.000.000đ đ sử dụng vào ục đích cá nh n, bà H n i số tiền này xe như đưa ột ph n c a h p đ ng chuy n như ng vi t tắt HĐCN . Bà H c n nh bà T nộp thu và lệ phí trư c bạ đ là th tục chuy n như ng v i số tiền là 320.000.000đ nhưng là th tục khai xong th bà H hông thực hiện chuy n như ng, t ng số tiền bà H nhận trư c đ chuy n như ng ph n đ t là 335.000.000đ, hiện nay GCN Q DĐ c p cho ông M theo gi y ch ng nhận số 162/TT-NĐ n n bà H hông chuy n như ng đư c cho bà T. Tại đơn iện bà T y u c u:
1/ Bà H và ông M ti p tục thực hiện HĐCN ột ph n thửa đ t số 142 theo HĐĐC, công nhận cho bà T đ ng t n GCN Q DĐ;
2/ Trư ng h p, bà H và ông M hông ti p tục thực hiện HĐCN th c nghĩa vụ trả lại số tiền nhận trư c 135.000.000đ; b i thư ng g p đôi số tiền đặt cọc là 400.000.000đ; số tiền nhận cọc 200.000.000đ theo HĐĐC, t ng số tiền bà T y u c u là 735.000.000đ.
Tại bi n bản l y l i hai ngày 13/3/2025 phía nguy n đơn c thay đ i-rút lại ột ph n y u c u hởi iện, cụ th : út lại y u c u ti p tục thực hiện HĐCN Q DĐ, rút lại số tiền phạt cọc 400.000.000đ;
Tại phi n t a sơ thẩ , ông Đ đại diện c a nguy n đơn gi y u c u: Vô hiệu HĐĐC, y u c u bà H và ông M trả lại tiền đặt cọc 200.000.000đ và tiền gi giá đ t c n gọi là tiền l i 135.000.000đ.
Đ ch ng inh cho y u c u c a nh nguy n đơn đ nộp các tài liệu, ch ng c
theo đơn hởi iện g : H p đ ng đặt cọc ngày 23/6/2021 bản photo, vi t tay theo u c ch ý bà T, bà H, 02 ngư i là ch ng ông P, ông T), v n bản th a thuận ngày 01/3/2017 c a bà H và ông M, quy t định số 1109/QĐ-UBND, ngày 08/6/2007; GCN Q DĐ trong qu n đội số 162/TT.NĐ ngày 10/11/2003; bi n nhận tiền l i bản gốc, vi t tay, ực àu xanh); các th tục c n thi t hác đả bảo tố tụng giải quy t vụ án.
* T i đơn ph n ác ý ki n ngày /3/2024 của đơn Nguy n Th Thu H trong quá tr nh gi i quy t v án và t i phiên tòa sơ thẩm do ông Nguy n Văn T đ i di n trình bày:
Bà H hoàn toàn hông đ ng ý v i y u c u hởi iện c a bà T lý do: Giá đ t chuy n như ng 5.750.000đ/ 2, diện tích thửa đ t số 142 là 340 2, bà H chỉ chuy n như ng diện tích 216,8 2 n n giá trị đ t là: 216,8 2* 5.750.000đ/ 2 = 1.246.600.000đ, GCN Q DĐ trong qu n đội do ông M đ ng t n, theo th a thuận hi ông M c thông báo nộp thu đ chuy n ục đích sử dụng thành đ t th cư th bà T phải nộp tiền thu đ ông M tách thửa giao đ t cho bà T, th i hạn là gi y ch ng nhận là 30 ngày. au hi c gi y ch ng nhận phải trả đ 01 l n b ng tiền ặt, số tiền c n lại 1.046.600.000đ hàng tháng bà T phải trả l i 5.000.000đ theo c l i Ng n hàng, bắt đ u thực hiện t 23/8/2021, tính đ n th i đi này bà T chuy n-trả tiền gi giá đ t là 135.000.000đ;
Hiện nay bà H đ thực hiện h sơ đ t t ông M qua t n c a con là Nguyễn Ngọc T, sinh n 2006, đang cư ngụ c ng địa chỉ v i Bà, đo đạc tách thửa xong ngày 29/01/2024. Bà H c thông báo cho bà T b ng v n bản ngày 01/02/2024 y u c u ti p tục thực hiện HĐCN Q DĐ dựa tr n HĐĐC đ th a thuận, bà T phải trả ti p số tiền chuy n như ng các hoản như sau:
1/ 04 bốn tháng tiền l i tính t tháng 11/2023 đ n tháng 02/2024 là 20.000.000đ;
2/ Tiền nộp thu phải đ ng phạt do trễ hạn 2.058.000đ;
3/ Tiền thu chuy n ục đích-chuy n th diện tích 216,8 2* 1.304.863đ =282.894.298đ;
4/ Tiền diện tích đ t chuy n như ng theo h p đ ng 1.246.600.000đ;
T ng cộng tiền tính theo HĐCN là 1.551.552.298đ, tr tiền nhận cọc 200.000.000đ, c n lại bà T phải trả 1.351.552.298đ đ thực hiện HĐCN. Quá tr nh công hai ch ng c và h a giải phía bị đơn c ý i n tr nh bày như sau: Trư ng h p vô hiệu HĐĐC bà H chỉ đ ng ý trả lại tiền cọc, hông đ ng ý tiền phạt cọc và tiền gi giá đ t 135.000.000đ.
Tại phiên tòa sơ thẩ , ông T gi nguy n nội dung đơn phản bác nêu tr n, trư ng h p giải quy t vô hiệu HĐĐC th phía bị đơn hông y u c u giải quy t hậu quả c a h p đ ng vô hiệu, hông y u c u b i thư ng g cả.
Đ ch ng inh cho l i tr nh bày c a nh bị đơn đ nộp các tài liệu, ch ng c g : Gi y y quyền c a bà H, ông M, chị T; H p đ ng đặt cọc, v n bản th a thuận, GCN Q DĐ trong qu n đội số 162/TT.NĐ ngày 10/11/2003 các tài liệu này đều là bản chính và bản sao; quy t định số 1109/QĐ-UBND, ngày 08/6/2007 bản photo ; các th tục tố tụng c n thi t hác đ đả bảo th tục tố tụng giải quy t vụ án.
* Ng i có quy n l i ngh a v liên quan Nguy n Văn M do ông Nguy n Văn T đ i di n tr nh ày:
Ông M và bà H đ ly hôn, tài sản chung hông y u c u T a án giải quy t, ông Mư i đư c c p GCN Q DĐ trong qu n đội tại lô số 02 diện tích 340 2, kho 304 QK 9 đư ng P, Phư ng C, thành phố V. Ông M là v n bản th a thuận và y quyền cho bà H đư c sử dụng đ t. au hi bà H thay ặt ông M là th tục đ đư c Nhà nư c c p gi y ch ng nhận th ông M s chuy n như ng hoặc tặng cho bà H trong th i hạn 10 ngày t ngày đư c c p gi y ch ng nhận.
Việc bà H ý HĐĐC v i bà T đ chuy n như ng Q DĐ và nhận tiền cọc ngày 23/6/2021 ông M hoàn toàn hông hay bi t và hông nhận b t
hoản tiền nào t bà T, ông M hông bi t ặt bà T và đơn hởi iện cho r ng quen bà T là hoàn toàn vô lý, hông c c n c , Ông hông ý h p đ ng và nhận tiền cọc nên hông c trách nhiệ -nghĩa vụ g trong vụ án. Việc tranh ch p gi a hai b n, ông M hông c ý i n g về ph n đ t 340 2, quyền l i và nghĩa vụ c a ng hông li n quan đ n việc tranh ch p gi a hai bên n n họ tự giải quy t v i nhau.
Tại phi n t a sơ thẩ : Ông T đại diện hông đ ng ý trách nhiệ li n đ i v i bà H trả cho bà T số tiền 335.000.000đ.
* T i n khai ngày
/2024 của ch Nguy n Ngọc T và t i phiên tòa sơ thẩm do ông Nguy n Văn T đ i di n trình bày:
Theo sự th a thuận c a bà H chị và bà T, chị T đư c ba là ông M cho ph n đ t 340 2, đ đ ng t n GCN Q DĐ nay Chị đ ng ý chuy n như ng cho bà T ph n 216,8 2, c trích lục đo đạc chỉnh lý đ tách ph n đ t này vào ngày 29/01/2024 nộp
theo bản hai .
Tại phi n t a sơ thẩm: Ông T đại diện cho chị T v n gi ý i n tr n hông thay đ i.
* T i iên n l y l i khai ngày 14/6/2024 ông Tr n Hoài P tr nh ày:
Ông là ch ng c a bà H sau khi Bà đ ly hôn ông M, việc bà H chuy n như ng đ t tọa lạc Phư ng C cho bà T Ông bi t, hi hai bên ký HĐĐC thoả thuận trả tiền ặt, hi nhận tiền cọc hai b n th a thuận tiền l i c a số tiền c n lại hoảng 1.040.000.000đ, i tháng 5.000.000đ ghi vào h p đ ng đ hai b n thực hiện. Đối v i tiền thu chuy n l n đ t th cư trong HĐĐC không ghi hoản thu này, thực t hai b n c th a thuận iệng, thu này do phía bà Thu chịu. Đ n hi nộp thu hai b n c trao đ i v i nhau b ng tin nhắn điện thoại, bà H y u c u bà T đưa tiền đ nộp thu , hai b n nhắn tin qua, nhắn lại r t nhiều tin nhắn, th hiện r t r bà T là ngư i chịu, bà T c n n i đ go tiền đi đ ng và h n bà H đ n V n ph ng Th a Phát lại, nộp thu xong i ý chuy n như ng đư c. Hai b n đ n V n ph ng Th a phát lại ngày 13/10/2023 đ là th tục đưa tiền đi đ ng thu nhưng bà T đ cho ông Đinh V n T đ ng t n trong th tục giao tiền thu n n bà H hông chịu. au đ , là lại th tục do bà T đ ng t n, đ ng th i bà T đưa ra hai điều iện: th nh t y u c u h y HĐĐC này, th hai đúng 01 tháng sau phải giao GCNQ DĐ, bà H hông đ ng ý hai điều iện c a bà T n n d n đ n tranh ch p như hô nay.
Tranh ch p xảy ra bà H v n y u c u ti p tục thực hiện HĐCN Q DĐ, ặc d bà H đ đ ng thu số tiền hơn 280.000.000đ cho Nhà nư c, thực hiện việc chuy n l n đ t th cư đ tách thửa, bà H thiệt th i nhưng v uy tín nên v n thực hiện chuy n như ng cho bà T. L i hông thực hiện đư c HĐCN do bà T, v bà H nhận gi y tách thửa ngày 29/01/2024 theo ông bi t bà H đ ng ý trả lại tiền cọc, không đ ng ý tiền phạt cọc hay b i thư ng và tiền đ gi giá đ t;
* T i iên n l y l i khai ngày 15/11/2024 ông Đinh Văn T tr nh ày:
ng là bạn c a bà T, c ng là bạn c a ông P ch ng bà H, việc tranh ch p HĐĐC gi a hai bên đối v i thửa đ t số 142, sau hi đo đạc đ chi t-tách thửa bà Huyền s chuy n như ng ph n đ t hoảng 216 2 cho bà Thu, đ t tọa lạc Phư ng C, thành phố V, sự việc Ông bi t đư c như sau:
hoảng tháng 6/2021 đang là a dịch Covid, Ông ch ng i n việc ý HĐĐC gi a hai bên đ chuy n như ng đ t v i giá 5.750.000đ/m2, t ng diện tích thửa đ t 340m2, cụ th tại HĐĐC ghi nhận chiều ngang ph n đ t chi t thửa cho bà Thu là 18,25 , gi lại 08 , diện tích đ t chuy n như ng ư c tính hoảng 216m2, tương ng số tiền 1.240.000.000đ, nhận cọc 200.000.000đ số tiền c n lại hoảng 1.040.000.000đ, hai b n th a thuận hàng tháng bà T trả l i cho bà H 5.000.000đ tính theo c l i ng n hàng bởi hai b n c n phải là th tục đo đạc, tách thửa đ t là gi y t chuy n như ng. au hi hoàn t t gi y t bà T trả đ ột l n b ng tiền ặt, b n bà H phải đả bảo hoàn thành gi y t cho bà T sau hi c s đ 30 ngày.
Ông là ngư i vi t HĐĐC, lúc đ thu hai b n th a thuận: Tiền thu đ Nhà nư c giao đ t và là gi y đ t cho ông M là phía bà H chịu, ph n tiền nộp hơn 440.000.000đ là ph n nộp tiền sử dụng đ t c a ông M, bà H đ đư c c p GCN Q DĐ, hông phải tiền thu đ chuy n t đ t vư n l n đ t th cư như phía bà H tr nh bày, Ông đi là th tục n n bi t r đ t hi giao cho ông M là đ t th cư r i, khi hai bên ý HĐĐC ph n đ t 340 2 chưa đư c c p GCN Q DĐ theo quy định c a pháp luật, GCN Q DĐ trong qu n đội c p cho ông M về ặt pháp lý hông công ch ng đư c, ông M c v n bản ngày 01/3/2017 h a cho bà H th bà T th a thuận chuy n như ng và ch phía bà H c p đ i gi y ch ng nhận xong i là th tục tách thửa; về thu chuy n như ng thu trư c bạ, thu thu nhập th theo quy định c a pháp luật, thu ph n ai ngư i đ phải chịu; theo Ông ch ng c đ ch ng inh cho việc bà H nộp thu phải thu thập ở Chi nhánh V n ph ng đ ng ý đ t đai thành phố V đ là r ph n tiền này;
Tranh ch p xảy ra Ông th y bà T hông vi phạ HĐĐC à do phía bà H g y quá nhiều h h n là cho bà T hông ti p tục đư c việc chuy n như ng. V i vai tr là ngư i là ch ng Ông th y tiền nộp đ sử dụng đ t c a ông M đ c v n bản th a thuận cho bà H th phải do phía bà H nộp, t đ bà H i đư c nhà nư c c p GCN Q DĐ, th tục h p pháp i tách và chuy n như ng ph n 216m2 theo HĐĐC đ ý.
Theo Ông việc chuy n như ng đ t không thành bà H chỉ trả lại tiền cọc là chưa đả bảo quyền l i cho bà T, v bà T c n chuy n tiền đ gi giá đ t. Trong vụ án này, Ông hông y u c u hưởng quyền l i g cho nh, c ng hông c nghĩa vụ v i b n nào nên đề nghị giải quy t theo quy định pháp luật nh đả bảo quyền l i cho các b n. Ông ca
t đ hai báo trung thực t nh ti t à mình bi t và đề nghị xét xử vắng ặt do bận đi là xa và gi nguy n l i trình bày c a mình đ Hội đ ng xét xử xe xét.
* Tại phi n t a sơ thẩ đương sự không xu t tr nh ch ng c nào i;
* ki n của V ki m sát viên t i phiên tòa:
Về tố tụng: T a án nh n d n thành phố V giải quy t vụ án đúng thẩ quyền, đúng tr nh tự th tục theo quy định c a pháp luật t hi thụ lý đơn iện cho đ n hi đưa vụ án ra xét xử, th i hạn chuẩn bị xét xử chưa đả bảo theo quy định; Thẩ phán, Thư ý, Hội đ ng xét xử đều tu n theo đúng quy định c a pháp luật tố tụng d n sự và việc ch p hành pháp luật c a nh ng ngư i tha gia tố tụng đư c thực hiện tốt.
Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng các điều 26, 35, 39, 147 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 117, 119, 122, 123, 328 c a Bộ luật D n sự n 2015; Điều 26, 236 c a Luật Đ t đai n 2024; Điều 26 c a Nghị quy t số: 326/2016/UBTV- QH 14 ngày 30/12/2016.
Ch p nhận ột ph n y u c u hởi iện c a nguy n đơn bà T;
Vô hiệu h p đ ng đặt cọc ngày 23/6/2021 gi a bà T và bà H đối v i ột ph n thửa đ t số 142, t bản đ số 24, tọa lạc hu vực đ t Kho 304, Q 9 đư ng P, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;
Buộc bà H trả cho bà T số tiền 335.000.000đ;
Đ nh chỉ y u c u c a bà T về việc ti p tục thực hiện h p đ ng chuy n như ng ột ph n c a thửa đ t 142 theo h p đ ng đặt cọc, công nhận cho bà Thu đ ng t n gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t và b i thư ng g p đôi số tiền đặt cọc là 400.000.000đ;
hông ch p nhận y u c u về việc buộc ông Nguyễn V n M phải li n đ i c ng bà H trả lại số tiền 335.000.000đ cho bà T.
Chi phí tố tụng: Bà H phải nộp 1.000.000đ;
Án phí: Bà H nộp 17.050.000đ;
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
C n c vào tài liệu, ch ng c đ đư c xe xét tại phi n t a, t quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguy n đơn hởi iện y u c u vô hiệu HĐĐC, trả lại tiền đặt cọc, tiền gi giá đ t; ông T đại diện c a bị đơn đ ng ý trả tiền cọc, hông đ ng ý trả tiền gi giá đ t; ông T đại diện c a ông M hông đ ng ý trách nhiệ li n đ i c ng bà H trả số tiền nguy n đơn y u c u, các ngư i li n quan hông ai c y u c u g trong vụ án này. Xét các tài liệu, ch ng c c trong h sơ Hội đ ng xét xử xác định là vụ án Tranh ch p H p đ ng đặt cọc quy định tại Điều 328 c a Bộ luật Dân sự, bị đơn và ngư i li n quan chị T đang quản lý, sử dụng thửa đ t thuộc địa phận thành phố V. C n c hoản 3 Điều 26, hoản 1 Điều 35, hoản 3 Điều 36, hoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, vụ án thuộc thẩ quyền giải quy t c a T a án nh n d n thành phố V.
[1.1] Đối v i y u c u ti p tục thực hiện HĐCN Q DĐ và y u c u phạt cọc, ặc d tại đơn hởi iện và các đơn hởi iện b sung, nguy n đơn đ y u c u giải quy t nhưng tại bi n bản l y hai ngày 13/3/2025 bà T và tại phi n t a phía nguyên đơn rút lại các yêu c u này. Xét th y, việc rút y u c u c a nguy n đơn là hoàn toàn tự nguyện, c n c đi c hoản 1 Điều 217 và hoản 2 Điều 244 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đ ng xét xử đ nh chỉ ph n y u c u đ rút, nguy n đơn hông phải chịu án phí đối v i y u c u đ đ nh chỉ xét xử.
[1.2] Đối v i ngư i là ch ng ông T, T a án ti n hành l y l i hai ngày 15/11/2024 về nh ng nội dung li n quan đ n tranh ch p à họ bi t. Sau hi cho l i hai, Ông xin xét xử vắng ặt do bận đi là xa. Xét th y sự vắng ặt c a Ông hông là ảnh hưởng đ n nội dung giải quy t vụ án; các đương sự đ ng ý xét xử vắng ặt Ông, theo quy định tại Điều 229 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, ti n hành xét xử vụ án vắng ặt ngư i là ch ng;
[1.3] Đối v i ngư i li n quan Nguyễn Ngọc T trong quá tr nh tố tụng c bản khai ngày 04/10/2024 tr nh bày r ý i n c a nh, tại phi n t a sơ thẩ y quyền cho ông T tha gia tố tụng theo quy định c a pháp luật n n Hội đ ng xét xử vụ án theo th tục chung.
[2] Xét y u c u khởi iện c a nguy n đơn Nguyễn Thị Lệ T.
[2.1] Đối v i y u c u vô hiệu HĐĐC:
Nguyên đơn y u c u vô hiệu HĐĐC ngày 23/6/2021 trả lại tiền đặt cọc, ch ng c đ nguy n đơn xác định y u c u là bà H c nhận tiền cọc 200.000.000đ; số tiền l i đư c th a thuận trong h p đ ng đ gi giá đ t không t ng là 135.000.000đ, c bi n nhận vi t tay đư c bà H ý nhận; quá tr nh giải quy t phía bị đơn th a nhận hai hoản tiền này và đúng như quá tr nh hai b n thực hiện. Trong th i gian ch bị đơn là th tục chi t-tách thửa ph n 216 2 th hai b n phát sinh tranh ch p về tiền thu phải nộp cho Nhà nư c, bởi trư ng h p đ t c a ông M Nhà nư c giao đ t c c p GCN Q DĐ trong qu n đội, tuy có v n bản th a thuận ngày 01/3/2017 ông M cho bà H nhưng uốn h p th c h a, c p đ i sang gi y ch ng nhận đ tách thửa, chuy n như ng th bà H phải nộp hoản tiền sử dụng đ t theo quy định. Tuy nhi n hoản tiền này hông đư c hai b n đề cập, ghi nhận cụ th trong HĐĐC ai phải chịu, khi có thông báo nộp tiền sử dụng đ t hai b n hông th a thuận đư c nên phát sinh tranh ch p. Xét HĐĐC hai b n xác lập, hai ngư i ch ng i n là ông T và ông P, đối tư ng đư c chuy n như ng là ột ph n thửa đ t số 142 c p cho ông M, gi y ch ng nhận số 162/TT.NĐ ngày 10/11/2003,
theo v n bản th a thuận ngày 01/3/2017, hai bên c n c vào hai tài liệu, ch ng c này đ xác lập HĐĐC là chưa th a về h nh th c giao t c a h p đ ng về công ch ng, ch ng thực , vi phạ về tư cách ch th ý t do thửa đ t bà H chưa nộp tiền sử dụng đ t theo ch độ ông M đư c giao đ t, chưa đư c c p đ i gi y ch ng nhận theo quy định nên bà H chưa phải là ch sử dụng h p pháp đ c quyền ký HĐĐC, trong hi đ bà H bi t còn hoản tiền phải nộp cho Nhà nư c nhưng lại hông đề cập, ghi nhận cụ th tại HĐĐC mà phí bị đơn cho r ng c th a thuận iệng, c n phía nguy n đơn cho r ng hông c th a thuận à ng ra trư c đ bà H nộp thay cho ông M i đả bảo th tục tách thửa.
Hội đ ng xét xử nhận th y: Ngư i là ch ng ông T xác định hoản tiền nộp sử dụng đ t c a ông M, bà H đư c cho theo t th a thuận th về ặt nghĩa vụ Bà phải chịu; ngư i là ch ng ông P cho r ng tiền này là tiền chuy n l n đ t th cư đ tách thửa cho bà T ph n 216 2 là chưa chính xác. Hai b n c n c GCN Q DĐ và t th a thuận c a ông M, bà H đ xác định bà H c quyền ý HĐĐC và nhận tiền cọc đ chuy n như ng là chưa đ c n c . Bởi ông T khai gi y ch ng nhận qu n đội c p hai b n hông thực hiện công ch ng h p đ ng chuy n như ng đư c dù có chuy n như ng h t thửa. Hơn n a, ông T trực ti p đi là gi y t , th tục Ông phải giải thích hai bên bi t đ th a thuận số tiền đ t phải nộp ngay t hi giao t HĐĐC; trư ng h p theo quy định bà H phải nộp thay cho ông M đ h p th h a GCN Q DĐ, phía bà H cho r ng trong lúc nộp thu c nhắn tin qua điện thoại; c đoạn ghi âm đ ch ng inh bà T nộp thu là chưa đ c n c pháp lý đ xác định, bởi số tiền l i hàng tháng gi giá hai bên còn ghi r tại HĐĐC, trong hi đ tiền sử dụng đ t nộp hơn 282.000.000đ không đưa ra đ th a thuận trong c ng h p đ ng là thi u s t, l i c a cả hai b n.
Hội đ ng xét xử xác định HĐĐC hai b n xác lập hông là phát sinh quyền và nghĩa vụ c a các b n, theo t th a thuận ngày 01/3/2017 chị T đ đ ng tên Q DĐ h p pháp ặc d Chị c v n bản đ ng ý đ bà H chuy n như ng cho bà T nhưng v c sự u thu n gay gắt t việc nộp tiền sử dụng đ t n n hông th ti p tục thực hiện đư c h p đ ng chuy n như ng.
T nh ng ph n tích tr n, Hội đ ng xét xử xác định l i các bên là ngang nhau, hai bên không th a thuận đư c số tiền hơn 282.000.000đ đ ti p tục thực hiện HĐCN, c n c nh ng vi phạ đ ph n tích tr n cho th y bị đơn y u c u ti p tục thực hiện HĐCN Q DĐ tr n cơ sở HĐĐC hai b n xác lập là hông c cơ sở nên phía nguy n đơn yêu c u vô hiệu HĐĐC là c c n c ch p nhận.
Đối v i yêu c u trách nhiệ li n đ i ông M c nghĩa vụ trả tiền: Trong HĐĐC ông M không ý, hông nhận tiền v Ông đ th a thuận b ng v n bản ngày 01/3/2017 cho bà H thửa đ t, ngoài l i tr nh bày ra phía nguyên đơn hông c tài liệu, ch ng c g ch ng inh đư c nghĩa vụ buộc ông M phải li n đ i, ông T đại diện ông M hông th a nhận, hông đ ng ý c ng bà H trả số tiền 335.000.000đ là c c n c ch p nhận.
[2.2] Đối v i y u c u trả lại tiền gi giá đ t tiền l i 135.000.000đ:
Đối v i tiền gi giá đ t tiền l i 135.000.000đ bà T chuy n-đưa cho bà H, bị đơn c ng th a nhận c nhận số tiền này nhưng hông đ ng ý trả lại. Xét th y các bên xác định số tiền này nh đ giao t HĐCN, tuy nhi n tại HĐĐC chưa đả bảo pháp lý về ặt h nh th c, vi phạ về ặt ch th , tiền nộp đ sử dụng đ t hông đề cập đ n nên hông là phát sinh hiệu lực, t đ cho th y l i c a các b n là ngang nhau trong việc là cho HĐĐC vô hiệu, phía bị đơn hông trả lại tiền gi giá đ t v i lý do nguy n đơn vi phạ h p đ ng là chưa đ c n c . Tại hoản 2 Điều 131 c a Bộ luật D n sự quy định: “Khi giao d ch dân sự vô hi u th các ên khôi ph c l i t nh tr ng an đ u hoàn tr cho nhau nh ng g đã nh n” V vậy, bà H phải trả lại cho bà T tiền gi giá đ t 135.000.000đ i là h p lý, đả bảo quyền l i cho bà T
[3] Xét l i hai c a ông T xác định số tiền hơn 282.000.000đ hai b n tranh ch p là tiền nộp đ sử dụng đ t, đ t đư c giao đ là đ t th cư, do đ l i khai c a ông T ph h p v i ch ng c thu thập tại h sơ đ t bà H đ nộp tại cơ quan thu nên l i hai c a ông T là c c n c .
[4] Xét l i hai c a ngư i là ch ng ông P xác định tiền nộp thu đ chuy n l n đ t th cư là chưa chính xác, phía nguy n đơn hông th a nhận c th a thuận iệng hoản tiền này à do nguy n đơn ng ra trư c đ bị đơn nộp thu , tài liệu ch ng c là tin nhắn gi a hai b n chưa đ c n c pháp lý đ ch ng inh, buộc nguy n đơn phải chịu số tiền này, đ ng th i l i c a hai b n nhưng đ ph n tích tr n n n l i hai c a ông P là hông c c n c .
[5] Về chi phí tố tụng: Trong qúa tr nh tố tụng nguyên đơn c yêu c u xem xét, thẩ định tại ch ; định giá tài sản đ là c n c giải quy t vụ án, do yêu c u c a nguy n đơn đư c ch p nhận n n bị đơn phải chịu hoản chi phí này là 1.000.000đ, nguyên đơn nộp tạ ng và Tòa án thực chi xong n n bị đơn c nghĩa vụ nộp đ hoàn trả lại cho nguyên đơn.
[6] Về án phí sơ thẩ : Nguyên đơn y u c u vô hiệu HĐĐC đư c ch p nhận, yêu c u trách nhiệ li n đ i ông M hông đư c ch p nhận nên phải nộp án phí sơ thẩ 300.000đ; bị đơn yêu c u ti p tục thực hiện HĐCN Q DĐ không đư c ch p nhận nên phải chịu án phí sơ thẩ hông c giá ngạch 300.000đ và án phí c giá ngạch theo c 05% giá trị tài sản c tranh ch p là 335.000.000đ) v i số tiền 16.750.000đ theo quy định tại Điều 26 c a Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; ngư i c quyền l i, nghĩa vụ li n quan ông M, chị T không c y u c u độc lập g hác, hông c nghĩa vụ g nên không phải chịu án phí d n sự sơ thẩ .
[7] Xét đề nghị c a Vị ki sát vi n tại phi n t a c cơ sở ch p nhận;
V các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
C n c hoản 3 Điều 26, hoản 1 Điều 35, hoản 3 Điều 36, hoản 1 Điều 39; các điều 147, 157, 165, 217, 244, 273, 278 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; áp dụng các điều Điều 117, 119, 122, 129, 131, 132, 328 c a Bộ luật D n sự n 2015; Điều 168 c a Luật Đ t đai n 2013, Điều 236 c a Luật Đ t đai n 2024; Điều 26 c a Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về c thu, iễn, giả , thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Tuy n xử:
V nộ d n :
1.1/ Ch p nhận ột ph n y u c u hởi iện c a nguy n đơn Nguyễn Thị Lệ T;
Vô hiệu h p đ ng đặt cọc ngày 23/6/2021 đ ý gi a bà T và bà Nguyễn Thị Thu H đối v i ột ph n thửa đ t số 142 nay là thửa 443) t bản đ số 24, toạ lạc Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;
Buộc bà H trả cho bà T số tiền đặt cọc 200.000.000đ và tiền gi giá đ t tiền l i 135.000.000đ, t ng cộng là 335.000.000đ (ba tr , ba ươi l triệu đ ng)
1.2/ Đ nh chỉ y u c u c a bà T về việc ti p tục thực hiện h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t đối v i thửa nêu trên, theo h p đ ng đặt cọc hai bên đ ý; công nhận cho bà T đ ng t n gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t và b i thư ng g p đôi số tiền đặt cọc là 400.000.000đ;
1.3/ Không ch p nhận y u c u c a bà T về việc buộc ông Nguyễn V n M phải li n đ i c ng bà Huyền trả lại số tiền 335.000.000đ;
t ngày bản án c hiệu lực pháp luật đối v i các trư ng h p Cơ quan Thi hành án c quyền ch động ra quy t định thi hành án hoặc t ngày c đơn y u c u thi hành án c a ngư i đư c thi hành án đối v i các hoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án cho đ n hi thi hành án xong, t t cả các hoản tiền hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền l i c a số tiền c n phải thi hành án theo c l i su t quy định tại hoản 2 Điều 468 c a Bộ luật D n sự n 2015.
2/ V ch ph
n h c: Buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải nộp 1.000.000đ ột triệu đ ng đ hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Lệ T.
3/ V n ph d n ự ơ hẩm:
3.1/ Buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải nộp án phí d n sự sơ thẩ không có giá ngạch 300.000đ, án phí d n sự sơ thẩ c giá ngạch 16.750.000đ, t ng cộng là 17.050.000đ ư i bảy triệu, không tr n
ươi ngàn đ ng
3.2/ Buộc bà Nguyễn Thị Lệ T phải nộp án phí sơ thẩ không có giá ngạch 300.000đ ba tr ngàn đ ng đư c tr vào tiền tạ ng án phí đ nộp 16.700.000đ theo biên lai thu tiền số N0 0006585 ngày 01/02/2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố V, hoàn trả lại cho bà T tiền tạ ng c n dư 16.400.000đ ư i sáu triệu, bốn tr ngàn đ ng
Trư ng h p Bản án, Quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th Ngư i đư c thi hành án d n sự, Ngư i phải thi hành án d n sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Các đương sự c quyền là đơn háng cáo trong th i hạn 15 ư i l
ngày t sau ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự 04; - THADS TPVL02; - VKSND TPVL01; - TAND tỉnh VL02; - Lưu VT, HS vụ án 04. 1/ ................................... 2/ ……………………… | THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA N n Th Lo n CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA …………… |