- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2024/HNGĐ-ST. Ngày: 16 - 01 - 2024. V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Lan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Vân
2. Ông Nguyễn Đình Thọ
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Bà Trần Thanh Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1116/2023/TLST-HN ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 375/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 280/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/12/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H , sinh năm: 1977; Địa chỉ: Tổ 2, khu vực 7, phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Thế N , sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ 2, khu vực 7, phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 10 năm 2023 và các lời khai tiếp theo trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:
Anh và chị Đặng Thị Thế N trước khi kết hôn có tự nguyện tìm hiểu khoảng 02 năm, đến ngày 27/9/2006 anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị N theo đạo, mê tín, thường xuyên đi sớm về khuya, không quan tâm đến gia đình, cờ bạc. Anh và gia đình đã nhiều lần khuyên bảo nhưng chị N không thay đổi. Vợ chồng đã tự sống ly thân được 03 năm, hiện nay mạnh ai nấy sống, không còn tình cảm, không còn trách nhiệm với nhau.
Nay anh thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống ly thân đã lâu nên anh yêu cầu được ly hôn chị Đặng Thị Thế N để hai bên ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà giải quyết.
Về tài sản chung: Anh và chị N tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa giải quyết;
Bị đơn chị Đặng Thị Thế N :
Chị Đặng Thị Thế N cố tình vắng mặt, không đến Tòa để làm việc, nên Tòa không lấy được lời khai.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo qui định của pháp luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật TTDS. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70 và 72 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án đề nghị: Áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn H được ly hôn chị Đặng Thị Thế N ; Con chung: Không có, không yêu cầu Toà giải quyết; Tài sản chung: Anh Huệ không yêu cầu nên không xem xét.
- Án phí HNGĐ: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Nguyễn Văn H là nguyên đơn trong vụ án, có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên Tòa hôm nay. Bị đơn là chị Đặng Thị Thế N đã được Tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Do đó căn cứ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.
Về nội dung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị Thế N trước khi kết hôn có thời gian tự nguyện tìm hiểu khoảng 02 năm và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Bùi Thị Xuân, TP. Quy Nhơn vào ngày 27/9/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, theo anh H nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do chị N mê tín dị đoan, cờ bạc, không quan tâm, chăm sóc cho gia đình, vợ chồng thường xuyên cãi vả. Anh và gia đình cha mẹ hai bên đã nhiều lần khuyên giải nhưng chị N không thay đổi. Vợ chồng đã tự sống ly thân hơn 03 năm nay, tình cảm, trách nhiệm với nhau không còn nên anh yêu cầu được ly hôn chị Đặng Thị Thế N để hai bên ổn định cuộc sống.
Quá trình giải quyết vụ án, chị Đặng Thị Thế Nữ không hợp tác, không đến Tòa làm việc mặc dù đã nhận đầy đủ thông báo thụ lý vụ án cũng như các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ. Điều này chứng tỏ chị Nữ không có thiện chí muốn hòa hợp.
Xét thấy mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị sống ly thân đã lâu. Do đó HĐXX chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn H được ly hôn chị Đặng Thị Thế N là phù hợp với Điều 51, 56 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Theo anh H trình bày, giữa anh và chị N không có con chung, nên anh Huệ không yêu cầu Toà giải quyết.
Về tài sản chung: Anh H không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án thì anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000đồng.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 147, điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyeân xöû :
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn H được ly hôn chị Đặng Thị Thế N .
2. Về con chung: Anh H , chị N không có con chung, không yêu cầu Toà giải quyết.
3. Tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000055 ngày 06/11/2023 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - VKSND Tp.Quy Nhơn; - Các đương sự; - Lưu : VT, hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Ngọc Lan |