- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn hân sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Thiều Thị L và ông Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2024/HNGĐ-ST Ngày: 06-06-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đính.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Quốc Thống;
Ông Vũ Xuân Chính.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Công là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 39/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thiều Thị L, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp Ph, xã Th, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (xin vắng).
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp Nh (ấp V cũ), xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Thiều Thị L trình bày:
Về hôn nhân: Bà L và ông Lê Văn T tìm hiểu nhau một thời gian và về chung sống với nhau vào năm 2012, đến nay không đăng ký kết hôn. Năm 2018 ông T bỏ đi vợ chồng không sống chung nữa, nay xin ly hôn, vì lý do mâu thuẫn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là Lê Thúy H, sinh ngày 05/11/2012 (nữ), hiện tại sống chung với bà L. Khi ly hôn bà L yêu cầu nuôi con không cần cấp dưỡng.
Tài sản, công nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bị đơn ông Lê Văn T, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án hết thời hạn pháp luật quy định, đương sự không có văn bản trả lời về vụ việc. Tòa án tống đạt thông báo hòa giải 02 lần nhưng đương sự không một lần đến nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa: Các đương sự vắng mặt, không có ý kiến khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Thiều Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt yêu cầu của đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Bị đơn ông Lê Văn T được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng đương sự vẫn vắng mặt, áp dụng vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Thiều Thị L và ông Lê Văn T chung sống với nhau vào năm 2012, đến nay ông bà chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
Quá trình chung sống với nhau ông bà có những bất hòa không tự hàn gắn được, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau dẫn đến mất hạnh phúc, ông bà sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân cũng không giải quyết được mâu thuẫn, bà L yêu cầu ly hôn, ông T vắng mặt nên không có ý kiến khác.
Thấy rằng, bà L và ông T chung sống với nhau không đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân của bà L và ông T không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Hai đương sự có 01 người con chung là cháu Lê Thúy H, sinh ngày 05/11/2012 (nữ), hiện tại cháu sống chung với bà L; khi ly hôn bà L có yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình thì con từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con; Tòa án làm việc cháu H, cháu có nguyện vọng sống chung với mẹ nếu cha mẹ cháu ly hôn. Hội đồng xét xử tôn trọng nguyện vọng của cháu, giao cháu cho bà L tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về chia tài sản chung và công nợ: Căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch nguyên đơn phải chịu, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Thiều Thị L và ông Lê Văn T.
- Về con chung: Giao cho bà L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Thúy H, sinh ngày 05/11/2012 (nữ)
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.
Về tài sản và công nợ: Không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0013924 ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, án phí nguyên đơn đã nộp đủ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.
Án xử sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THA DS huyện Năm Căn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |