- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đinh Thị Xuân - Bj đơn Phạm Thanh Tâm"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA H’LEO TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24-6-2024 V/v Kiện ly hôn, tranh chấp nuôi con chung , |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA H’LEO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Đăng Khoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Hữu Linh.
- Ông Ksơr AFlai.
- Thư ký phiên toà: Bà Đặng Thị Hòa – Thư ký Toà án nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Ksơr Y Kơn – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2024 tại Phòng xử án - Toà án nhân dân huyện Ea H’Leo xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2024, về việc “Kiện ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị X, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn H, xã , huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh; Vắng mặt (đề nghị giải quyết vắng mặt
2. Bị đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 1, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc nguyên đơn chị Đinh Thị X trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị X và anh T chung sống với nhau từ năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, hai người chung sống và kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không có ai ép buộc. Tuy nhiên, sau khi về chung sống một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách, lối sống không hợp nhau. Mặc dù đã cố gắng để hàn gắn nhưng cả hai vẫn không tìm được tiếng nói chung. Nay nhận thấy không thể tiếp tục chung sống với anh T được nữa nên chị X yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
- Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị X và anh T có 02 con chung: Cháu Phạm Thị Thùy L, sinh ngày 04/02/2013, cháu Phạm Thanh P, sinh ngày 24/9/2018. Nay ly hôn chị có nguện vọng trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu L và P đến khi trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh T: Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã tống đạt Tâm báo thụ lý vụ án và nhiều lần triệu tập hợp lệ anh T nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải được theo khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Ea H’leo áp dụng thủ tục niêm yết công khai đối với anh T theo đúng quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea H’Leo phát biểu quan điểm về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án về cơ bản là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứ đã được thu thập tại hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị X; cần cho chị X được ly hôn với anh T; giao cháu Phạm Thị Thùy L, sinh ngày 04/02/2013, cháu Phạm Thanh P, sinh ngày 24/9/2018 cho chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung đương sự không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Chị Đinh Thị X và anh Phạm Thanh T là vợ chồng. Do quá trình chung sống giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn nên chị X khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T và Tòa án thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Chị Đinh Thị X vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Phạm Thanh T được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: Chị X và anh T chung sống với nhau từ ăm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 133, quyển số 01, ngày 19/9/2011. Tuy nhiên, sau khi về chung sống một thời gian thì hai người phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách, lối sống không hợp nhau. Mặc dù đã cố gắng để hàn gắn nhưng cả hai vẫn không tìm được tiếng nói chung. Thực tế hiện nay, chị X và anh T đã sống ly thân. Nay nhận thấy chị X và anh T không còn yêu thương, chăm sóc, quý trọng lẫn nhau, thực tế hôn nhân không còn tồn tại, nếu tiếp tục chung sống cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai người. Vì vậy, cần cho chị X và anh T được ly hôn, để giải phóng sự ràng buộc giữa hai người.
Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị X và anh T có 02 con chung: Cháu Phạm Thị Thùy L, sinh ngày 04/02/2013, cháu Phạm Thanh P, sinh ngày 24/9/2018. Nay ly hôn, chị X có nguyện vọng nuôi dưỡng cháu cháu L, P đến khi trưởng thành. Hiện nay cháu L cũng có nguyện vọng được ở với chị X, cháu P còn nhỏ cần có sự chăm sóc của mẹ. Vì vậy, cần giao con chung là cháu Phạm Thị Thùy L, cháu Phạm Thanh P cho chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đinh Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
Về tài sản chung: Chị Đinh Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập, xem xét.
Về án phí dân sự: Chị Đinh Thị X phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị X.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị X được ly hôn với anh Phạm Thanh T.
2. Về nuôi con chung: Giao Phạm Thị Thùy L, sinh ngày 04/02/2013, cháu Phạm Thanh P, sinh ngày 24/9/2018 cho chị Đinh Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị X không yêu cầu giải quyết nên không đề cập xem xét.
Anh T có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết anh các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Xu không yêu cầu giải quyết nên không đề cập xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị X phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số: AA/2023/0001946, ngày 29/3/2024.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Đinh Thị X, bị đơn anh Phạm Thanh T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk; - Tâmện KSND huyện Ea H’leo; - Chi cục THADS huyện Ea H’leo; - UBND Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 133, ngày 19/9/2011). - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Phạm Đăng Khoa |